Tóm tắt
Đặt vấn đề: Viêm tai giữa mạn tính là bệnh lý tai mũi họng phổ biến ở Việt Nam cũng như trên thế giới. Trong đó thủng màng nhĩ là vấn đề quan trọng với các bệnh nhân viêm tai giữa mạn tính. Phẫu thuật vá màng nhĩ đơn thuần theo đường ống tai mang lại nhiều ưu điểm và ngày càng phổ biến. Mục tiêu: Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng trên bệnh nhân viêm tai giữa mạn tính và đánh giá kết quả vá nhĩ đơn thuần theo phương pháp đường trong ống tai. Phương pháp: Nghiên cứu mô tả chùm ca bệnh có can thiệp lâm sàng tự đối chứng trước sau trên 49 bệnh nhân viêm tai giữa mạn tính, được phẫu thuật vá nhĩ đơn thuần đường trong ống tai, tại Bệnh Viện Đa khoa quốc tế Hải Phòng và Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên. Kết quả: Tuổi trung bình 45,1 ± 15,6 năm; nữ/nam = 1,33/1; 100% có chảy mủ tai từng đợt trong đó 61,2% mủ loãng và 32,7% mủ nhầy. Lỗ thủng có thể gặp với mọi kích thước từ nhỏ đến rộng gần hết màng nhĩ, đa phần niêm mạc hòm nhĩ ở trạng thái ổn định không còn viêm. Về sức nghe có 42,9% không nghe kém; 30,6% nghe kém nhẹ; 18,4% nghe kém trung bình; 8,2% nghe kém trung bình nặng và nặng. 100% số ca màng nhĩ liền kín sau 3 tháng theo dõi; 55,1% có mức độ hồi phục khoảng Rhine ở mức trung bình; 10% ở mức khá; 34,7% không thay đổi và không có ca nào thất bại về mặt thính học. Kết luận: Phẫu thuật vá nhĩ đơn thuần đường ống tai cho kết quả phục hồi về giải phẫu và chức năng tốt.
| Đã xuất bản | 31-12-2025 | |
| Toàn văn |
|
|
| Ngôn ngữ |
|
|
| Số tạp chí | Tập 4 Số 4 (2025) | |
| Phân mục | Nghiên cứu | |
| DOI | 10.66517/jstmp.2025.4.1 | |
| Từ khóa | Viêm tai giữa mạn tính, Thủng màng nhĩ, Vá nhĩ đường ống tai Chronic otitis media, Tympanic membrane perforation, Transcanal myringoplasty |
công trình này được cấp phép theo Creative Commons Attribution-phi thương mại-NoDerivatives 4.0 License International . p>
Bản quyền (c) 2026 Tạp chí Khoa học và Công nghệ Y Dược
Sirota SB, Doxey MC, Dominguez R-MV, et al. Global, regional, and national burden of upper respiratory infections and otitis media, 1990- 2021: a systematic analysis from the Global Burden of Disease Study 2021. The Lancet Infectious Diseases. 2025;25(1):36-51. https:// doi.org/10.1016/S1473-3099(24)00430-4
World Health Organization. Chronic suppurative otitis media: burden of illness and management options. Geneva: World Health Organization; 2004. https://iris.who.int/handle/10665/42941
Dương HNV, Huỳnh T, et al. Đánh giá kết quả chỉnh hình màng nhĩ bằng sụn tự thân trong điều trị viêm tai giữa mạn bằng phẫu thuật nội soi tại Cần Thơ. Tạp chí Y Dược học Cần Thơ. 2017;(8):115.
Nguyễn HH, Nguyễn TT, Nguyễn TH, Đinh TH. Kết quả phẫu thuật vá nhĩ underlay đường ống tai. Tạp chí Tai Mũi Họng Việt Nam. 2023;68(60):77- 81. DOI: 10.60137/tmhvn.v68i60.32
Lynch A, See M, Chang AJ. Endoscopic myringoplasty, a retrospective cohort study. Australian Journal of Otolaryngolo. 2021;4(March 2021). http://dx.doi.org/10.21037.
Mattioli F, Fermi M, Molinari G, et al. Myringoplasty. In: Bonali M, Presutti L, Marchioni D, eds. Comparative Atlas of Endoscopic Ear Surgery: Training Techniques Based on an Ovine Model. Cham: Springer International Publishing; 2021:113-155. https://doi.org/10.1007/978-3- 030-47005-0_6.
Phong NT. Phẫu thuật nội soi chức năng tai. Nhà xuất bản Y học; 2009.
Quản TN, Nghiêm ĐT, Nguyễn PL. Một số đặc điểm viêm tai giữa mạn tính ổn định và kết quả ptns vá nhĩ đơn thuần bằng màng sụn bình tai tại Bệnh viện Quân y 103. Tạp chí Y Dược học Quân sự. 2023;48( 7):53-62. https://doi.org/10.56535/ jmpm.v48i7.386
Vân Anh PT. Đánh giá kết quả tạo hình màng nhĩ đường ống tai. Luận văn tốt nghiệp thạc sĩ, Trường Đại học Y Hà Nội; 2012.
Kuroda K, Kuroda T. Statistical Evaluation of 231 Ears That Received Tympanic Membrane Perforation Closure Using Carbon Dioxide Laser and Collagen Sponge. Int J Pharm Res Allied Sci. 2024;07(01):1-8. DOI: 10.1055/s-0043-1778676.
Trần HPT, Nguyễn TV, Dương HN. Đánh giá kết quả vá nhĩ đơn thuần bằng nội soi điều trị viêm tai giữa mạn tính ổn định có thủng màng nhĩ tại thành phố cần thơ năm 2019-2021. Tạp chí Y Dược học Cần Thơ. 2023;(43):125-133. https://tapchi. ctump.edu.vn/index.php/ctump/article/view/1090
Nguyễn TDT, Dương HN, Trang HH. Đánh giá kết quả phẫu thuật nội soi vá nhĩ đơn thuần bằng mảnh ghép hỗn hợp trên bệnh nhân viêm tai giữa mạn tính thủng nhĩ tại bệnh viện tai mũi họng cần thơ và bệnh viện trường đại học y dược cần thơ năm 2021-2023. Tạp chí Y Dược học Cần Thơ. 2023;(66):84-91. DOI: 10.58490/ ctump.2023i66.1142
Baklaci D, Guler I, Kuzucu I, Kum RO, Ozcan M. Type 1 tympanoplasty in pediatric patients: a review of 102 cases. BMC Pediatr. 2018;18(1):345. DOI: 10.1186/s12887-018-1326-1
Elnahal KB, Hassan MA, Maarouf AM. Comparison of endoscope-assisted and microscope-assisted type I tympanoplasty; a systematic review and meta-analysis. European Archives of Oto-Rhino- Laryngology. 2023;281(5):2243-2252. doi: 10.10 07/s00405-023-08305-1.
Crotty TJ, Cleere EF, Keogh IJ. Endoscopic Versus Microscopic Type-1 Tympanoplasty: A Meta- Analysis of Randomized Trials. Laryngoscope. 2023;133(7):1550-1557. doi: 10.1002/lary.30479
Trần Văn Khen. Phẫu thuật vá nhĩ nội soi bằng kỹ thuật underlay không vạt cuống tại BVĐK tỉnh Khánh Hòa. Tạp chí Tai Mũi Họng Việt Nam. 2025;70(70):72-78. https://doi.org/10.60137/tmh vn.v70i70.230.

