THỰC TRẠNG BÉO PHÌ TRUNG TÂM VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN CỦA HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ NHA TRANG THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN

Tải xuống

Dữ liệu tải xuống chưa có sẵn.
PDF | 0 | 0

Tóm tắt

 

 

Đặt vấn đề: Chỉ số vòng thắt lưng/chiều cao (WHtR) được sử dụng phản ánh tình trạng béo phì trung tâm, cảnh báo sự tích tụ mỡ thừa ở vùng bụng, ngay cả khi chỉ số khối cơ thể (BMI) đang ở mức bình thường. Mục tiêu: Đánh giá tỷ lệ béo phì trung tâm và một số yếu tố liên quan của học sinh trung học cơ sở từ 10 - 14 tuổi tại trường trung học cơ sở (THCS) Nha Trang, thành phố Thái Nguyên. Phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên đối tượng là học sinh trường THCS Nha Trang, Thành phố Thái Nguyên. Chọn toàn bộ cỡ mẫu 1694 học sinh. Chỉ số WHtR > 0,5 được phân loại là béo phì trung tâm ở cả nam và nữ. Kết quả: Tỷ lệ béo phì trung tâm của học sinh trường THCS Nha Trang là 62,4%. Béo phì trung tâm gặp ở học sinh nữ là 70,7% và ở học sinh nam là 29,3%. Tỷ lệ học sinh bị béo phì trung tâm giảm dần theo tuổi. Các yếu tố làm gia tăng nguy cơ béo phì trung tâm là nữ sinh (OR = 338,04; 95% CI 193,8 - 589,6), BMI thừa cân, béo phì (AOR = 20,15; 95% CI 12,2 - 33,2), hoặc lớp mỡ tam đầu cánh tay ở mức thừa cân (AOR = 3,37; 95% CI 2,1 - 5,3) và béo phì (AOR = 14,92; 95% CI 7,2 - 30,7). Kết luận: Trung bình cứ 10 học sinh có 6 người được phân loại béo phì trung tâm. BMI cao và độ dày lớp mỡ dưới da tam đầu cánh tay có mối liên quan chặt chẽ với tình trạng béo phì trung tâm. Nữ có nguy cơ bị béo phì trung tâm cao hơn nhóm học sinh nam.

https://doi.org/10.66517/jstmp.2025.3.6
Đã xuất bản 30-09-2025
Toàn văn
PDF | 0 | 0
Ngôn ngữ
Số tạp chí Tập 4 Số 3 (2025)
Phân mục Nghiên cứu
DOI 10.66517/jstmp.2025.3.6
Từ khóa Béo phì trung tâm, Học sinh, THCS, BMI, Thừa cân béo phì Central obesity, Students, Secondary school, BMI, Overweight and obesity

Creative Commons License

công trình này được cấp phép theo Creative Commons Attribution-phi thương mại-NoDerivatives 4.0 License International .

Bản quyền (c) 2026 Tạp chí Khoa học và Công nghệ Y Dược

1.
Nguyễn, T. T. T., Trương, T. T. D., Trần , T. H. T., Hà , T. H. & Trần , T. H. V. THỰC TRẠNG BÉO PHÌ TRUNG TÂM VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN CỦA HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ NHA TRANG THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN. Tạp chí Khoa học và Công nghệ Y Dược 4, 66–81 (2025).

World - Health - Organisations - (WHO). Growth reference data for 5 - 19 years. 2007 [cited 2024 Jun 3]; Available from: https://www.who.int/ tools/growth - reference - data - for - 5to19 - years.

The - World - Health - Organisation - (WHO). Waist Circumference and Waist-Hip Ratio: Report of a WHO Expert Consultation. Nutrition and Food Safety (NFS): Geneva. 2008;39.

Castro JAC, Nunes HEG, Silva DAS. Prevalence of abdominal obesity in adolescents: association between sociodemographic factors and lifestyle. Rev Paul Pediatr. 2016;34(3):343-51. doi: 10.1016/j.rppede.2016.01.007.

Moraes ACF, Falcão MC. Lifestyle factors and socioeconomic variables associated with abdominal obesity in Brazilian adolescents. Ann Hum Biol. 2013;40(1):1-8. doi: 10.3109/03014460.2012.745900.

Chew WF, et al. Risk factors associated with abdominal obesity in suburban adolescents from a Malaysian district. Singapore Med J. 2018;59(2):104-111. doi: 10.11622/smedj.2017013.

Molnár D, et al. Editorial: Endocrine and metabolic consequences of childhood obesity. Front Endocrinol (Lausanne). 2022;13:1000597. doi: 10.3389/fendo.2022.1000597.

Salamonowicz MM, Zalewska A, Maciejczyk M. Oral consequences of obesity and metabolic syndrome in children and adolescents. Dent Med Probl. 2019;56(1):97-104. doi: 10.17219/ dmp/102620.

Itriyeva K. The effects of obesity on the menstrual cycle. Curr Probl Pediatr Adolesc Health Care. 2022;52(8):101241. doi: 10.1016/j. cppeds.2022.101241.

Tuan NT, Tuong PD, Popkin BM. Body mass index (BMI) dynamics in Vietnam. Eur J Clin Nutr. 2008;62(1):78-86. doi: 10.1038/sj.ejcn.1602675.

Minh HV, et al. Childhood Overweight and Obesity in Vietnam: A Landscape Analysis of the Extent and Risk Factors. Inquiry. 2023;60: 004695802311546. doi: 10.1177/00469580231154651.

Addo OY, Himes J. Reference curves for triceps and subscapular skinfold thicknesses in US children and adolescents. Am J Clin Nutr. 2010;91(3):635- 42. doi: 10.3945/ajcn.2009.28385

de Moraes AC, Fadoni RP, Ricardi LM, Souza TC, Rosaneli CF, Nakashima AT, Falcão MC. Prevalence of abdominal obesity in adolescents: a systematic review. Obes Rev. 2011;12(2):69-77. doi: 10.1111/j.1467-789X.2010.00753.x

Bim MA, Pinto AA, Claumann GS, Pelegrini A. High waist - to - height ratio and associated factors in adolescents from a city in Southern Brazil: a cross - sectional study. Rev Paul Pediatr. 2021;40:e2020468. doi: 10.1590/1984- 0462/2022/40/2020468.

Setiono FJ, et al. Sociodemographic characteristics are associated with prevalence of high - risk waist circumference and high - risk waist - to - height ratio in U.S. adolescents. BMC Pediatr. 2021;21(1):215.

Zhang YX, Wang ZX, Chu ZH, Zhao JS. Profiles of body mass index and the nutritional status among children and adolescents categorized by waist - to - height ratio cut - offs. Int J Cardiol. 2016;223:529-533. doi: 10.1016/j. ijcard.2016.07.303.

Bacopoulou F, Efthymiou V, Landis G, Rentoumis A, Chrousos GP. Waist circumference, waist - to - hip ratio and waist - to - height ratio reference percentiles for abdominal obesity among Greek adolescents. BMC Pediatr. 2015;15:50. doi: 10.1186/s12887-015-0366-z.