Tóm tắt
Đặt vấn đề: Hội chứng rối loạn sinh tủy là một tổn thương ác tính, tỷ lệ mắc bệnh có xu hướng tăng dần, triệu chứng đa dạng dễ nhầm lẫn với bệnh lý huyết học khác. Mục tiêu: Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của bệnh nhân hội chứng rối loạn sinh tủy được điều trị bằng Decitabine. Phương pháp: Nghiên cứu mô tả, thiết kế nghiên cứu mô tả cắt ngang được thực hiện trên 29 bệnh nhân hội chứng rối loạn sinh tủy tại khoa Huyết học lâm sàng - Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên từ tháng 01/2022 đến tháng 5/2024. Kết quả: Độ tuổi trung bình là 69,4, tỷ lệ giới nam/nữ là 1,4/1. Triệu chứng thiếu máu chiếm tỷ lệ 89,7%; nhiễm trùng với 69,0%; triệu chứng lách to 65,5%; sút cân gặp 55,2%. Lượng huyết sắc tố trung bình là 80,55 ± 25,68 (g/L). Số lượng tiểu cầu trung bình là 127,72 ± 109,8 (g/L); số lượng trung bình của bạch cầu trung tính là 9,7 ± 23,2 (g/L). Tỷ lệ blast tủy xương tại thời điểm chẩn đoán là 9 ± 2,8%. Kết luận: Độ tuổi trung bình là 69,4, nam gặp nhiều hơn nữ. Triệu chứng lâm sàng hay gặp nhất là thiếu máu (89,3%), sau đó đến nhiễm trùng, lách to, sút cân, xuất huyết, gan to ít gặp. Thiếu máu với HGB là 80,55 ± 25,68 (g/L). Số lượng tế bào tủy là 73,55 ± 35,81 g/L; Blast tủy xương tại thời điểm chẩn đoán trung bình là 9 ± 2,8%, tương đương những nghiên cứu khác.
công trình này được cấp phép theo Creative Commons Attribution-phi thương mại-NoDerivatives 4.0 License International . p>
Bản quyền (c) 2024 Tạp chí Khoa học và Công nghệ Y Dược
Bộ Y Tế. Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị một số bệnh lý huyết học. 528 (Ban hành kèm theo quyết định số 1832/QĐ-BYT ngày 01 tháng 07 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Y Tế, Hà Nội, 2022).
Rotter, L. K. et al. Epidemiology and Pathogenesis of Myelodysplastic Syndrome. Cancer journal (Sudbury, Mass.) 29, 111-121 (2023), doi:10.1097/ ppo.0000000000000665.
Luskin, M. R. & Abel, G. A. Management of older adults with myelodysplastic syndromes (MDS). Journal of geriatric oncology 9, 302-307 (2018), doi:10.1016/j.jgo.2017.12.002.
Greenberg, P. L., Cosler, L. E., Ferro, S. A. & Lyman, G. H. The costs of drugs used to treat myelodysplastic syndromes following National Comprehensive Cancer Network Guidelines. Journal of the National Comprehensive Cancer Network : JNCCN 6, 942-953 (2008).
Nguyễn Quang Hảo. Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, xét nghiệm và kết quả một số phác đồ điều trị hội chứng rối loạn sinh tủy tại Bệnh viện Bạch Mai và Viện Huyết học Truyền máu Trung ương, Đại học Y Hà Nội, (2022).
Swerdlow S. H. et al. The 2016 revision of the World Health Organization classification of lymphoid neoplasms. Blood 127, 2375-2390 (2016), doi:10.1182/blood-2016-01-643569.
Institute, N. C. Surveillance, Epidemiology, and End Results Program. SEER Explorer. Breast: Recent trends in SEER age-adjusted incidence rates, <https://seer.cancer.gov/ statistics-network/explorer/application. h t m l ? s i t e = 5 5 & d a t a _ t y p e = 1 & g r a p h _ type=2&compareBy=age_range&chk_age_range_16=16&chk_age_range_15=15&rate_ type=2&sex=3&race=1&stage=101&advopt_ precision=1&advopt_show_ci=on&advopt_ display=2.> (2000-2019).
Hamblin, T. J. & Killick, S. B. Myelodysplastic disorders. Medicine 32, 61-64 (2004), doi:https:// doi.org/10.1383/medc.32.6.61.36663.
Nguyễn Quang Hưng. Nghiên cứu ứng dụng tiêu chuẩn của tổ chức y tế thế giới năm 2008 trong xếp loại hội chứng rối loạn sinh tủy nguyên phát tại viện Huyết học - Truyền máu Trung ương. (2015-2016).
