Mục lục
Tóm tắt
Đặt vấn đề: Ngũ gia bì gai (Eleutherococcus trifoliatus (L.) S.Y.Hu) là vị thuốc được Người Dao ở Huyện Sìn Hồ, tỉnh Lai Châu sử dụng trong các bài thuốc điều trị bệnh về xương khớp. Đây là một cây thuốc vô cùng tiềm năng để khai thác, nghiên cứu và việc xây dựng tiêu chuẩn cơ sở cho dược liệu này là điều cần thiết. Mục tiêu: Kiểm định đặc điểm vi học và định tính sơ bộ thành phần hóa học của thân cây Ngũ gia bì gai (Eleutherococcus trifoliatus (L.) S.Y.Hu) thu hái tại huyện Sìn Hồ, tỉnh Lai Châu. Phương pháp: Kiểm định đặc điểm vi học: Làm tiêu bản vi phẫu thân cây, tiêu bản bột thân theo phụ lục 12.18 của Dược điển Việt Nam V, mô tả, chụp ảnh đặc điểm vi phẫu, đặc điểm vi học bột thân cây; Định tính sơ bộ thành phần hóa học của thân cây Ngũ gia bì gai bằng phản ứng hóa học thường quy; So sánh kết quả nghiên cứu với các tiêu chuẩn của Dược liệu này trong Dược Điển Việt Nam V. Kết quả: 3 chỉ tiêu đạt mức chất lượng tương đương Dược Điển Việt Nam V; Định tính sơ bộ thành phần hóa học cho thấy trong thân Ngũ gia bì gai không chứa saponin, khác với tiêu chuẩn đã công bố trong Dược Điển. Kết luận: Nghiên cứu đã góp thêm phần hoàn thiện chuyên luận tiêu chuẩn cơ sở cho dược liệu thân Ngũ gia bì gai của Dược Điển Việt Nam V, góp phần vào công tác kiểm tra, phát hiện các dược liệu giả, dược liệu kém chất lượng.
ĐẶT VẤN ĐỀ
Thiên nhiên Việt Nam là một kho tàng các loài cây thuốc quý giá, trong đó có họ Nhân sâm hay họ Ngũ gia bì (Araliaceae). Đây là họ thực vật có thành phần loài khá đa dạng, phân bố rộng. Thường tập trung nhiều ở các khu vực núi cao, có khí hậu mát lạnh, ôn hòa. Hầu hết các loài trong họ đều được nghiên cứu và sử dụng làm thuốc trong Y học cổ truyền ở nhiều nước Á-Âu, đặc biệt là các nước Đông Bắc - Á1. Trong đó, đáng chú ý có Ngũ gia bì gai tên khoa học là Eleutherococcus trifoliatus (L.) S.Y.Hu, phân bố tương đối tập trung ở các tỉnh dọc theo biên giới phía Bắc như Lạng Sơn (Huyện Bắc Sơn, Tràng Định), Lai Châu (Huyện Phong Thổ Sìn Hồ)… Dân tộc Dao đã sử dụng vỏ thân, vỏ rễ của loài cây này để chữa các bệnh đau nhức xương khớp rất hiệu quả. Theo Đông y, Ngũ gia bì gai còn là một vị thuốc có tác dụng mạnh gân cốt, khu phong hóa thấp chủ trị đau bụng, yếu chân2. Theo một số nghiên cứu, các hợp chất terpenoid trong dịch chiết ether dầu hỏa và ethyl acetat của Ngũ gia bì gai có tác dụng chống ung thư3. Polyphenol từ dịch chiết ethyl acetat của Ngũ gia bì gai có tác dụng chống viêm4. Điều đó cho thấy rằng Ngũ gia bì gai là một cây thuốc vô cùng tiềm năng để khai thác, nghiên cứu và việc xây dựng tiêu chuẩn cơ sở cho dược liệu này là điều cần thiết. Để góp phần cung cấp cơ sở tiền đề cho các nghiên cứu sau này, chúng tôi tiến hành đề tài nghiên cứu với mục tiêu: Kiểm định đặc điểm vi học và định tính sơ bộ thành phần hóa học bằng phản ứng hóa học của Ngũ gia bì gai (Eleutherococcus trifoliatus (L.) S.Y.Hu) thu hái tại huyện Sìn Hồ, tỉnh Lai Châu.
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đối tượng, thời gian và địa điểm nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Thân cây mang lá, hoa của loài Ngũ gia bì gai có tên khoa học Eleutherococcus trifoliatus (L.) S.Y.Hu, họ Nhân sâm (Araliaceae) được thu hái tại huyện Sìn Hồ, tỉnh Lai Châu vào tháng 5-10/2022. Sau khi thu hái, mẫu cành mang hoa được dùng để định danh, dược liệu tươi tiến hành cắt vi phẫu, còn lại được sấy khô ở nhiệt độ 40 – 60oC, đóng túi polyethylen để bảo quản.
Địa điểm nghiên cứu
Bộ môn Dược Liệu, Bộ môn Hóa Dược, Bộ môn Lý Sinh Trường Đại học Y-Dược, Đại học Thái Nguyên.
Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 8/2022 – 5/2023
Phương pháp nghiên cứu
Đặc điểm hình thái: Quan sát ở ánh sáng thường, mô tả màu sắc, hình dạng, kích thước của thân, lá cây.
Chỉ tiêu nghiên cứu:
Mô tả đặc điểm hình thái dược liệu:
Vi phẫu: Thực hiện theo phụ lục 12.18 của Dược điển Việt Nam V5. Cắt lát mỏng thân bằng dao lam, tẩy bằng dung dịch javen và acid acetic, nhuộm bằng phương pháp nhuộm kép với xanh methylen và đỏ carmin. Quan sát đặc điểm bằng kính hiển vi quang học. Mô tả và chụp ảnh các đặc điểm của vi phẫu.
Mô tả, chụp ảnh các đặc điểm giải phẫu thân Ngũ gia bì gai:
Bột: Thực hiện theo phụ lục 12.18 của Dược điển Việt Nam V5. Chia nhỏ dược liệu, sấy khô, tán thành bột, rây bột qua rây có kích thước mắt rây thích hợp. Làm tiêu bản bột bằng phương pháp giọt ép. Quan sát đặc điểm bột bằng kính hiển vi quang học. Mô tả và chụp ảnh một số đặc điểm vi học bột.
Chụp ảnh và mô tả đặc điểm có trong tiêu bản bột dược liệu thân Ngũ gia bì gai:
Định tính: Xác định các nhóm hợp chất thiên nhiên (Saponin, tanin, đường khử, polysaccharid, acid amin, acid hữu cơ, flavonoid, coumarin, chất béo, steroid, caroten, anthranoid, alcaloid, glycosid tim) có trong Ngũ gia bì gai bằng các phản ứng hóa học thường quy6.
Xác định sự có mặt của các hợp chất có trong dược liệu Ngũ gia bì gai.
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Đặc điểm hình thái
Hình 1 là ảnh chụp Ngũ gia bì gai. Thân cây tiết diện tròn có nhiều gai, thân già nâu sần sùi, thân non nhỏ hơn màu xanh. Lá kép chân vịt, mọc so le, gồm 3-5 lá chét dài khoảng 4-6 cm. Lá hình bầu dục hoặc thuôn, gốc tròn, đầu nhọn, dài 5-8cm, rộng 2-4cm, lá chét giữa lớn hơn. Mép lá khía răng cưa, gân lá có gai, 2 mặt nhẵn, mặt trên sẫm bóng. Cuống lá kép dài 4-7cm, có gai tiếp giáp giữa cuống lá và thân. Cụm hoa tán kép, mọc trên các nách lá, mỗi tán kép có 3-10 tán đơn. Cuống tán kép dài 2-4 cm, cuống hoa dài 1-2 cm. Bao hoa có 5 bộ phận, nhẵn. Bầu nhụy 2 lá noãn. Quả mọng.
Mẫu tươi đã được Bộ môn Thực vật, Trường Đại học Dược Hà Nội xác định tên khoa học là Eleutherococcus trifoliatus (L.) S.Y.Hu), họ Nhân sâm (Araliaceae).
Hình 2 là ảnh chụp thân Ngũ gia bì gai đã được rửa sạch, thái phiến, sấy khô: Phiến chéo dài từ 2-5 cm, chiều rộng khoảng 2-3 cm, mặt cắt ngang phẳng. Thể chất nhẹ, giòn, hơi xốp, mùi thơm nhẹ. Bên ngoài là lớp bần mỏng, sần sùi màu nâu có gai, một số chỗ bị nứt, bên trong lõi màu nâu ngà vàng.
Hình 1. Ngũ gia bì gai
A- Cành non, B- Cành có hoa
Hình 2. Dược liệu Ngũ gia bì gai
Đặc điểm vi phẫu thân
Vi phẫu cắt ngang thân của Ngũ gia bì gai có tiết diện tròn, từ ngoài vào trong có các đặc điểm: Bần (1) gồm 3-5 hàng tế bào ngoài cùng hình chữ nhật, xếp thành các vòng đồng tâm và các dãy xuyên tâm đều đặn, lớp tế bào ngoài cùng thường bị bong rách. Mô dày góc (2) gồm 5-6 hàng tế bào ngay dưới lớp bần, các góc tế bào dày lên, xếp xít nhau bắt màu hồng đậm. Mô mềm vỏ (5) gồm những tế bào vách mỏng, hình dạng méo mó; trong mô mềm vỏ rải rác có ống tiết (3) và tinh thể calci oxalat (4) hình cầu gai; Sợi mô cứng (6) xếp thành từng đám rải rác theo một vòng không liên tục giữa ranh giới mô mềm và libe. Libe cấp 2 (7) xếp thành vòng cung, giữa các bó libe có các tia ruột (8) xuyên tâm xuống tận gỗ cấp 2 (10), giữa các bó libe và gỗ là tầng sinh libe-gỗ (9). Mạch gỗ cấp 2 to, hình tròn hoặc gần tròn. Gỗ cấp 1 (11) hình vòng cung, nằm bên trong gỗ cấp 2. Mô mềm ruột (12) ở trong cùng là các tế bào hình đa giác, vách mỏng xếp xít nhau.
Hình 3. Vi phẫu thân Ngũ gia bì gai
Chú thích: 1- Bần, 2 - Mô dày, 3- Ống tiết tinh dầu, 4 - Tinh thể calci oxalat, 5 - Mô mềm vỏ, 6 - Sợi , 7- Libe cấp 2, 8 - Tia ruột, 9 - tầng phát sinh libe – gỗ, 10 - Gỗ cấp 2, 11- Gỗ cấp 1, 12 - Mô mềm ruột
Đặc điểm bột dược liệu
Bột màu trắng xám, mịn, mùi thơm, không vị. Các đặc điểm vi học bột dược liệu quan sát được trên kính hiển vi bao gồm: Mảnh bần với những tế bào hình nhiều cạnh, thành dày, xếp thành dãy xuyên tâm, màu vàng nhạt (1); Mảnh mô mềm với những tế bào hình đa giác, thành mỏng (2); Mảnh mạch gồm 2 loại mảnh mạch: Mảnh mạch điểm (3), mảnh mạch vòng (4,5); Đám tế bào mô cứng hình chữ nhật hoặc hình nhiều cạnh màu vàng nhạt, thành rất dày, ống trao đổi rõ, đứng riêng lẻ hoặc tụ lại từng đám (6); Sợi thành dày, có ống trao đổi rõ (7); Tinh thể calci oxalat hình cầu gai (8), có đường kính 12µm đến 40µm.
Hình 4. Đặc điểm bột thân Ngũ gia bì gai
Chú thích: 1 – Mảnh bần; 2 – Mảnh mô mềm; 3 – Mảnh mạch điểm;
4,5 – Mảnh mạch vòng; 6 –Đám tế bào mô cứng; 7- Sợi ; 8 – Tinh thể Calci oxalat
Định tính sơ bộ thành phần hóa học trong thân cây Ngũ gia bì gai bằng phản ứng hóa học
Bảng 1. Kết quả định tính sơ bộ các nhóm chất trong thân Ngũ gia bì gai
Định tính | Thí nghiệm | Kết quả | Kết luận | ||||
Glycosid tim | Phản ứng Liebermann – Burchard | - | Âm tính | ||||
Phản ứng Baljet | + | Dương tính | |||||
Phản ứng Legal | + | Dương tính | |||||
Phản ứng Keller – Killiani | - | ||||||
Anthranoid | Phản ứng Borntraeger | - | Âm tính | ||||
Chất béo | - | Âm tính | |||||
Steroid | - | Âm tính | |||||
Caroten | - | Âm tính | |||||
Flavonoid | Phản ứng Cyanidin | - | Âm tính | ||||
Phản ứng với kiềm | + | Dương tính | |||||
Phản ứng với sắt (Ⅲ) clorid 5% | + | Dương tính | |||||
Phản ứng diazo hoá | - | Âm tính | |||||
Coumarin | Phản ứng đóng mở vòng lacton | - | Âm tính | ||||
Phản ứng diazo hoá | - | Âm tính | |||||
Phản ứng phát huỳnh quang dưới ánh sáng tử ngoại | - | Âm tính | |||||
Saponin | Phản ứng tạo bọt | - | Âm tính | ||||
Phản ứng phân biệt saponin | Saponin steroid | - | Âm tính | ||||
Saponin triterpen | - | Âm tính | |||||
Tanin | Phản ứng với protein | - | Âm tính | ||||
Phản ứng với sắt (Ⅲ) clorid 5% | + | Dương tính | |||||
Phản ứng với chì acetat 10% | + | Dương tính | |||||
Đường khử | + | Dương tính | |||||
Polysaccharid | + | Dương tính | |||||
Acid amin | + | Dương tính | |||||
Alcaloid | Phản ứng với TT Mayer | - | Âm tính | ||||
Phản ứng với TT Dragendorff | - | Âm tính | |||||
Phản ứng với TT Bouchardat | - | Âm tính | |||||
Polyphenol | Phản ứng với kiềm | + | Dương tính | ||||
Phản ứng với sắt (Ⅲ) clorid 5% | + | Dương tính | |||||
Phản ứng với chì acetat 10% | + | Dương tính | |||||
Kết quả Bảng 1 cho thấy: Kết quả định tính cho thấy thân cây Ngũ gia bì gai có chứa polyphenol, đường khử, polysaccharid và acid amin.
BÀN LUẬN
Về mô tả đặc điểm hình thái: Đặc điểm hình thái mẫu nghiên cứu tương ứng với mô tả trong Flora of china, tập 137. Mẫu tươi đã được Bộ môn Thực vật, Trường Đại học Dược Hà Nội xác định tên khoa học là Eleutherococcus trifoliatus (L.) S.Y.Hu), họ Nhân sâm (Araliaceae).
Về đặc điểm vi phẫu thân và bột dược liệu: Kết quả nghiên cứu đã cho đúng mô tả theo các tiêu chí như trong Dược Điển Việt Nam V5, có ý nghĩa xác định đúng dược liệu thân Ngũ gi bì gai. Về đặc điểm vi phẫu thân cây Ngũ gia bì gai, mô tả của nghiên cứu có thêm phần cấu tạo từ tầng phát sinh libe – gỗ đến mô mềm ruột so với mô tả trong Dược điển Việt Nam V5. Về vi học bột thân cây, mô tả của nghiên cứu có thêm đặc điểm đám tế bào mô cứng so với mô tả trong Dược điển Việt Nam V. Sự khác biệt này là do mẫu nghiên cứu của đề tài là thân cây, mẫu của Dược điển Việt Nam V là vỏ thân, vỏ rễ. Trong bột thân cây có thêm đặc điểm đám tế bào mô cứng so với vi phẫu thân cây. Điều này có thể là do mẫu thân cây được cắt là mẫu tươi, non hơn hơn so với mẫu dùng để soi bột.
Về định tính sơ bộ các thành phần trong cây bằng phản ứng hóa học: Theo như Dược Điển Việt Nam V và các tài liệu nghiên cứu nước ngoài3-5, trong Ngũ gia bì gai có chứa thành phần saponin nhưng kết quả nghiên cứu đã cho thấy Ngũ gia bì gai thu hái tại huyện Sìn Hồ tỉnh Lai Châu chỉ có polyphenol, polysacharid, đường khử, acid amin mà không chứa thành phần saponin. Sự khác biệt này có thể do thổ nhưỡng, thời gian thu hái của mẫu nghiên cứu khác với các nghiên cứu trước đó.
KẾT LUẬN
Đề tài đã kiểm định được một số tiêu chuẩn của dược liệu Ngũ gia bì gai thu hái tại Lai Châu như đặc điểm hình thái, đặc điểm vi phẫu thân, đặc điểm vi học bột thân. Đề tài đã sơ bộ xác định thành phần hóa học của thân cây chứa polyphenol, đường khử, polysaccharid và acid amin.
Kết quả nghiên cứu đã góp phần hoàn thiện chuyên luận tiêu chuẩn cơ sở cho dược liệu thân Ngũ gia bì gai của Dược Điển Việt Nam V, từ đó cung cấp thêm tư liệu vào công tác kiểm tra, phát hiện các dược liệu giả, dược liệu kém chất lượng.
Tài liệu tham khảo
1. - Lã Đình Mỡi và các cộng sự. "Họ Nhân sâm (Araliaceae juss.) - Nguồn hoạt chất sinh học đa dạng và đầy triển vọng ở việt nam". Báo cáo tại Chương trình Hội nghị toàn quốc lần thứ V về Sinh thái và Tài nguyên sinh vật. (2013)
2. - Đỗ Tất Lợi (2004). Những cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam. Nhà xuất bản Y học.379-382. (2024)
3. - Huaqian Wang và cộng sự. “Antioxidant and anti-inflammatory properties of Chinese ilicifolius vegetable (Acanthopanax trifoliatus (L) Merr) and its reference compounds”. Food Science and Biotechnology. (2015).
4. - Pongtip Sithisarn, Sarinthip Muensaen, Siripen Jarikasem., “Determination of Caffeoyl Quinic Acids and Flavonoids in Acanthopanax trifoliatus Leaves by HPLC”. Sage Journals. (2011).
5. - Bộ Y Tế., Dược điển Việt Nam, lần xuất bản thứ 5. NXB Y học. 1271-1272. (2017)
6. - Bộ Y Tế. Dược liệu học. NXB Y học, tập Ⅰ, Ⅱ. (2007).
7. - Peter H. Raven., Flora of China.vol 13, Missouri Botanical Garden Press. 471-472. (2007).
công trình này được cấp phép theo Creative Commons Attribution-phi thương mại-NoDerivatives 4.0 License International . p>
Bản quyền (c) 2024 Tạp chí Khoa học và Công nghệ Y Dược
