TÌNH TRẠNG VÙNG QUANH RĂNG Ở TRẺ 4 - 6 TUỔI TRƯỜNG MẦM NON BONBEE THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN

Tải xuống

Dữ liệu tải xuống chưa có sẵn.
PDF | 0 | 0

Tóm tắt

Đặt vấn đề: Bệnh vùng quanh răng là một trong những bệnh răng miệng thường gặp nhất. Số liệu về thực trạng bệnh quanh răng ở trẻ có ý nghĩa quan trọng, là cơ sở giúp xây dựng kế hoạch phòng bệnh ngay từ nhỏ, tiền đề có được bộ răng vĩnh viễn khỏe mạnh. Mục tiêu: Đánh giá tình trạng vùng quanh răng ở trẻ 4 - 6 tuổi trường mầm non Bonbee thành phố Thái Nguyên. Phương pháp: Mô tả, thiết kế cắt ngang thực hiện trên 318 trẻ tại trường mầm non Bonbee từ tháng 1/2024 tới tháng 12/2024. Kết quả: Tỷ lệ trẻ có cặn bám răng, cao răng và viêm lợi lần lượt là 80,8%; 75,2% và 51,6%. Sự hiện diện của cặn bám và cao răng trong miệng làm tăng nguy cơ viêm lợi trên trẻ (p < 0,001). Kết luận: Tình trạng vệ sinh răng miệng chỉ ở mức trung bình cùng với tỷ lệ viêm lợi tương đối cao ở trẻ. Vì vậy, nâng cao chăm sóc sức khỏe răng miệng hợp lý và toàn diện trên trẻ ở lứa tuổi mầm non là vô cùng cần thiết.

https://doi.org/10.66517/jstmp.2025.2.10
Đã xuất bản 27-06-2025
Toàn văn
PDF | 0 | 0
Ngôn ngữ
Số tạp chí Tập 4 Số 2 (2025)
Phân mục Nghiên cứu
DOI 10.66517/jstmp.2025.2.10
Từ khóa Trẻ 4 - 6 tuổi, Chỉ số vệ sinh răng miệng đơn giản, Chỉ số cặn bám, Chỉ số cao răng, Chỉ số lợi 4 - 6 years old children, Oral hygiene index simplified, Plaque index, Calculus index, Gingival index

Creative Commons License

công trình này được cấp phép theo Creative Commons Attribution-phi thương mại-NoDerivatives 4.0 License International .

Bản quyền (c) 2026 Tạp chí Khoa học và Công nghệ Y Dược

1.
Vũ, T. H., Hà, H. Q., Đỗ, M. H. & Nguyễn, Đăng T. TÌNH TRẠNG VÙNG QUANH RĂNG Ở TRẺ 4 - 6 TUỔI TRƯỜNG MẦM NON BONBEE THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN. Tạp chí Khoa học và Công nghệ Y Dược 4, 89–99 (2025).

American Academy of Periodontology. Guideline on periodontal diseases in children and adolescents. J Periodontol 67, 57-62 (1996).

Feldens EG & cộng sự. Distribution of plaque and gingivitis and associated factors in 3- to 5-year-old Brazilian children. J Dent Child 23, 4-10 (2006).

Sutthavong S., Taebanpakul S., & Kuruchitkosol C. Oral health status, dental caries risk factors of the children of public kindergarten and schools in Phranakornsriayudhya, Thailand. J Med Assoc Thai 93(6), 71-8 (2010).

Trần Văn Trường, Lâm Ngọc Ấn, & Trịnh Đình Hải. Điều tra sức khỏe răng miệng toàn quốc 1999-2001. Nhà xuất bản Y học (2002).

Phùng Thủy Tiên, Đỗ Minh Hương, & Lê Thị Thu Hằng. Mối liên quan gữa tình trạng lợi và một số vi chất dinh dưỡng ở trẻ 3-5 tuổi trường mầm non 19.5 thành phố Thái Nguyên. Tạp chí nha khoa Việt Nam 2, 50-59 (2016).

WHO. Comparing Oral Health Systems. World Heal Organ. (1997).

Trương Mạnh Dũng, Vũ Mạnh Tuấn. Thực trạng bệnh răng miệng và một số yếu tố liên quan ở trẻ 4-8 tuổi tại 5 tỉnh thành ở Việt Nam năm 2010. Tạp chí Y học thực hành 799(12), 56- 59 (2011).

Umer M.F. & cộng sự. Prevalence and associated factors of dental caries, gingivitis, and calculus deposits in school children of Sargodha, Pakistan. J Ayub Med Coll Abbottabad. 28(1), 152-6 (2016).

Ngô Văn Mạnh, Lê Đức Cường, Nguyễn Trọng Việt. Thực trạng bệnh răng miệng và một số yếu tố liên quan của học sinh hai trường tiểu học thành phố Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên năm 2018. Tạp chí Y hoc Việt Nam 507(1). 198-201 (2021).

Trần Tấn Tài & cộng sự. Khảo sát tình hình bệnh nha chu ở trẻ độ tuổi mầm non tại thành phố Huế. Tạp chí Y Dược học - Trường Đại học Y Dược Huế 13(3), 8-12 (2023).

Goswami S., Saha S. The prevalence of gingivitis and periodontal diseases in preschool in Kolkota. Indian J Multidiscip Dent. 7(1), 3 (2017).

Taboada Aranza O. Prevalence of gingivitis in preschool children living on the east side of Mexico City. Bol Med Hosp Infant Mex 68(1), 21-25 (2011).

Oppermann R.V. An overview of the epidemiology of periodontal diseases in Latin America. Braz Oral Res 21, 8-15 (2007).