ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG THOÁT VỊ HOÀNH BẨM SINH Ở TRẺ SƠ SINH ĐIỀU TRỊ TẠI BỆNH VIỆN NHI TRUNG ƯƠNG

Tải xuống

Dữ liệu tải xuống chưa có sẵn.
PDF | 0 | 0

Tóm tắt

Đặt vấn đề: Thoát vị hoành bẩm sinh là bệnh lý gây suy hô hấp sớm, có thể chẩn đoán từ giai đoạn bào thai. Nhờ những tiến bộ chuẩn đoán trước sinh nên việc chẩn đoán trở nên dễ dàng hơn, tuy nhiên đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của bệnh nhân mắc thoát vị hoành bẩm sinh điều trị tại bệnh viện Nhi Trung ương như thế nào? Vì vậy chúng tôi tiến hành nghiên cứu này giúp cho các bác sĩ lâm sàng có thêm những hiểu biết để phục vụ cho quá trình theo dõi, và chẩn đoán. Mục tiêu: mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng bệnh nhân thoát vị hoành bẩm sinh. Phương pháp: nghiên cứu mô tả cắt ngang. Kết quả: Có 41 trẻ sơ sinh thoát vị hoành bẩm sinh, tỷ lệ nam/nữ 0,95, tuổi thai trung bình 38,0 ± 1,9 tuần. Với tình trạng nổi bật sau sinh là toan máu nhẹ, tăng CO2 máu và giảm Oxi máu. 97,6% trẻ suy hô hấp, 95,1% trẻ phải đặt ống nội khí quản ngay sau sinh. Tăng áp phổi 85,4%, trong đó 51,2% tăng áp phổi nặng. Dị tật bẩm sinh kèm theo thường gặp nhất là còn ống động mạch chiếm tỷ lệ 70,7%, ngoài ra có 19,5% trẻ không phát hiện được các dị tật kèm theo. Vị trí thoát vị hoành: 80,5% bên trái, 17,1% bên phải, 2,4% thoát vị qua khe thực quản, 2,4% thoát vị sau xương ức. Tạng thoát vị thường gặp là ruột non (87,8%). Diện tích lỗ thoát vị trung bình 49,31 ± 34,7cm2. Kết luận: Thoát vị hoành bẩm sinh thường biểu hiện suy hấp sớm, tăng áp phổi nặng, vị trí thoát vị hay gặp ở bên trái, tạng thoát vị phổ biến là ruột non và diện tích lỗ thoát vị trung bình là 49,31 ± 34,7cm2.

Đã xuất bản 27-12-2024
Toàn văn
PDF | 0 | 0
Ngôn ngữ
Số tạp chí Tập 3 Số 4 (2024)
Phân mục Nghiên cứu
DOI
Từ khóa Thoát vị hoành, Suy hô hấp sơ sinh, Tăng áp phổi, Bệnh viện Nhi Trung ương Congenital diaphragmatic hernia (CDH), Neonatal respiratory distress, Pulmonary hypertension, Viet Nam National Children’s Hospital

Creative Commons License

công trình này được cấp phép theo Creative Commons Attribution-phi thương mại-NoDerivatives 4.0 License International .

Bản quyền (c) 2024 Tạp chí Khoa học và Công nghệ Y Dược

1.
Phạm, A. T., Đặng, Ánh D., Nguyễn, Đình H., Lê, T. T. D. & Phạm, T. T. T. ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG THOÁT VỊ HOÀNH BẨM SINH Ở TRẺ SƠ SINH ĐIỀU TRỊ TẠI BỆNH VIỆN NHI TRUNG ƯƠNG. Tạp chí Khoa học và Công nghệ Y Dược 3, 117–130 (2024).

Paoletti, M., Raffler, G., and Zani., A. Prevalence and risk factors for congenital diaphragmatic hernia: A global view. J Pediatr Surg 55(11), 2297– 2307 (2020), doi: 10.1016/j.jpedsurg.2020.06.022.

Phuong, P. T. T. Evaluation of treatment outcomes and some prognostic factors for mortality in congenital diaphragmatic hernia in neonates, (in Vietnamese). Specialist Level 2 Thesis, Hanoi Medical University, (2015).

Buu, D. Q, Phuong, C. N, and Tam, P. T. N. Treatment outcomes of congenital diaphragmatic hernia at Children’s Hospital 1. (in Vietnamese), Ho Chi Minh City Medical Journal 3(22), 107– 112 (2018).

Long, T. X., Phuong, P. T. T, and Dien, T. M. The Pulmonary Hypertension in Newborn Suffer from Congenital Diaphragmatic Hernia at Viet Nam National Children Hospital. (in Vietnamese), VNU Journal of Science, 33(2), 94–100 (2017).

Dumpa, V., and Chandrasekharan, P. Congenital Diaphragmatic Hernia. in StatPearls, Treasure Island (FL): StatPearls Publishing, 2024. Accessed: Nov. 25, 2024. [Online]. Available: http://www. ncbi.nlm.nih.gov/books/NBK556076/

Najib Chiboub et al. Right sided congenital diaphragmatic hernia. World J. Adv. Res. Rev. 22(2), 1405–1409 (2024), doi: 10.30574/ wjarr.2024.22.2.1567.

Trac, L. M., and Ha, T. D. Results of early postnatal treatment for congenital diaphragmatic hernia. (in Vietnamese). Vietnamese journal of obstetrics and gynaecology 22(4), (2024), doi: 10.46755/vjog.2024.4.1766.