Tóm tắt
Đặt vấn đề: Dinh dưỡng cho bà mẹ trước sinh và dinh dưỡng trong 1000 ngày đầu đời của trẻ đóng vai trò quan trọng đối với sự phát triển thần kinh và nhận thức của trẻ. Mục tiêu: Đánh giá hiệu quả của bổ sung vi chất dinh dưỡng cho bà mẹ trước và trong khi mang thai đối với sự phát triển nhận thức của trẻ ở một số xã thuộc 4 huyện của tỉnh Thái Nguyên từ năm 2013 đến 2016. Phương pháp: Nghiên cứu thuần tập tương lai, theo dõi những trẻ là con của những bà mẹ tham gia vào thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên, mù đôi, kiểm định giả thiết rằng can thiệp bổ sung đa vi chất dinh dưỡng (MM) hàng tuần ở thời điểm trước khi mang thai có tốt hơn (hay không) so với can thiệp chỉ với bổ sung sắt + acid folic (IFA) hoặc acid folic (FA) đơn thuần hàng tuần trước khi mang thai đối với sự phát triển nhận thức của trẻ. Sử dụng thang đo Bayley phiên bản III để đánh giá phát triển nhận thức của trẻ thời điểm 12 tháng và 24 tháng. Kết quả: Điểm phát triển nhận thức của trẻ đều đạt tương đương so với chuẩn ở cả ba nhóm có mẹ được bổ sung acid folic, sắt + acid folic và đa vi chất dinh dưỡng trước khi mang thai. Trong đó điểm nhận thức của trẻ có mẹ được bổ sung đa vi chất dinh dưỡng tốt hơn so với nhóm trẻ có mẹ được bổ sung acid folic và sắt + acid folic trước khi mang thai ở cả hai thời điểm, sự khác biệt có ý nghĩa thống kê. Tỷ lệ phát triển mức độ cao của nhận thức trẻ có mẹ được bổ sung đa vi chất dinh dưỡng trước khi mang thai cũng tốt hơn so với các nhóm còn lại ở thời điểm 24 tháng. Kết luận: Bổ sung đa vi chất dinh dưỡng cho bà mẹ từ trước khi mang thai có ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếp đến sự phát triển nhận thức của trẻ sau này.
| Đã xuất bản | 28-03-2025 | |
| Toàn văn |
|
|
| Ngôn ngữ |
|
|
| Số tạp chí | Tập 4 Số 1 (2025) | |
| Phân mục | Nghiên cứu | |
| DOI | 10.66517/jstmp.2025.1.11 | |
| Từ khóa | Phát triển, Nhận thức, Ngôn ngữ, Vi chất dinh dưỡng, Thái Nguyên Cognitive development, Cognition, Language, Micronutrients, Thai Nguyen |
công trình này được cấp phép theo Creative Commons Attribution-phi thương mại-NoDerivatives 4.0 License International . p>
Bản quyền (c) 2026 Tạp chí Khoa học và Công nghệ Y Dược
Mirzaei, M., & cộng sự. Evaluation of complications of heart surgery in children with congenital heart disease at Dena Hospital of Shiraz. 8, 33 (2015).
Al-Fahham, M. M. & Ali, Y. A. J. T. E. H. J. Pattern of congenital heart disease among Egyptian children: a 3-year retrospective study. 73, 1-8 (2021).
Vũ Thị Phương. Nghiên cứu mô hình bệnh tim bẩm sinh điều tri nội trú tại Bệnh viện Nhi Trung ương. Luận văn tốt nghiệp Thạc sĩ (2016).
Singh, R. & Tawker, N. R. J. C. The spectrum of congenital heart disease in children in the Andaman and Nicobar Islands: A five-year retrospective study. 14 (2022).
Zhao, Q.M. et al. Prevalence of congenital heart disease at live birth in China. 204, 53-58 (2019).
Abdelrahman, O. & Diab, R. J. C. Prevalence and pattern of congenital heart disease among children in Khartoum State, Sudan: A reflection of the current cardiac profile. 14 (2022).
Liu, Y. et al. Global birth prevalence of congenital heart defects 1970–2017: updated systematic review and meta-analysis of 260 studies. 48, 455- 463 (2019).
Mamasoula, C. et al. Prevalence of congenital heart defects in Europe, 2008–2015: A registry-based study. 114, 1404-1416 (2022).
Nguyễn Xuân Hoa Bắc. Đánh giá thực trạng bệnh tim bẩm sinh ở trẻ em qua hình ảnh siêu âm tim tại Bệnh viện Sản - Nhi tỉnh Quảng Ngãi. 493, 168-172 (2020).
Zhao, L. et al. Birth prevalence of congenital heart disease in China, 1980–2019: A systematic review and meta-analysis of 617 studies. 35, 631- 642 (2020).
