TÌNH TRẠNG DINH DƯỠNG CỦA TRẺ SINH NON VÀ TRẺ NHẸ CÂN SO VỚI TUỔI THAI TÌNH TRẠNG DINH DƯỠNG CỦA TRẺ SINH NON VÀ TRẺ NHẸ CÂN SO VỚI TUỔI THAI

Tải xuống

Dữ liệu tải xuống chưa có sẵn.
PDF | 0 | 0

Tóm tắt

Đặt vấn đề: Trẻ sinh non và trẻ nhẹ cân so với tuổi thai (SGA) vẫn là những vấn đề sức khỏe trên toàn cầu. Mục tiêu: Nghiên cứu nhằm đánh giá tình trạng dinh dưỡng của trẻ sinh non trẻ SGA so với trẻ sinh đủ tháng, cân nặng phù hợp với tuổi thai (AGA) từ khi sinh đến 10 - 11 tuổi. Phương pháp: Trẻ em trong nghiên cứu là con của các bà mẹ tham gia một thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên có đối chứng, mù đôi về bổ sung vi chất trước khi mang thai tại Việt Nam được phân thành 3 nhóm: trẻ sinh non AGA (n = 130), trẻ sinh đủ tháng SGA (n = 165) và trẻ sinh đủ tháng AGA (n = 1072). Các chỉ số nhân trắc (cân nặng và chiều cao) được thu thập tiến cứu tại thời điểm lúc sinh, 3, 6,12,18, 24 tháng và khi trẻ được 6 - 7 tuổi và 10 - 11 tuổi. Kết quả: Tuổi thai trung bình lần lượt là 34,9; 39,5; và 40,5 tuần ở các nhóm trẻ sinh non, AGA và SGA. Tỷ lệ nhẹ cân ở nhóm SGA luôn cao hơn trong tất cả các giai đoạn theo dõi. Trẻ sinh non liên tục có tỷ lệ nhẹ cân cao hơn trẻ AGA từ khi sinh đến 6 - 7 tuổi. So với trẻ AGA, trẻ SGA có tỷ lệ thừa cân/béo phì thấp hơn ở tất cả các giai đoạn. Kết luận: So với trẻ AGA, trẻ SGA có tỷ lệ nhẹ cân và thấp còi cao hơn. Mặc dù trẻ sinh non có tỷ lệ suy dinh dưỡng cao hơn trong giai đoạn đầu đời, nhưng đến tuổi vị thành niên, tỷ lệ thừa cân và béo phì của nhóm trẻ này lại vượt quá trẻ AGA.

https://doi.org/10.66517/jstmp.2025.5.8
Đã xuất bản 31-12-2025
Toàn văn
PDF | 0 | 0
Ngôn ngữ
Số tạp chí Tập 4 Số 5 (2025)
Phân mục Nghiên cứu
DOI 10.66517/jstmp.2025.5.8
Từ khóa Trẻ sinh non, Nhẹ cân so với tuổi thai, Nhẹ cân, Thừa cân/Béo phì, Thấp còi Preterm, Small for gestational age, Underweight, Overweight/Obesity, Stunting

Creative Commons License

công trình này được cấp phép theo Creative Commons Attribution-phi thương mại-NoDerivatives 4.0 License International .

Bản quyền (c) 2026 Tạp chí Khoa học và Công nghệ Y Dược

1.
Nguyễn, T. P., Nguyễn, V. S., Nguyễn, T. X. H., Lê, T. K. D. & Nguyễn, T. T. TÌNH TRẠNG DINH DƯỠNG CỦA TRẺ SINH NON VÀ TRẺ NHẸ CÂN SO VỚI TUỔI THAI TÌNH TRẠNG DINH DƯỠNG CỦA TRẺ SINH NON VÀ TRẺ NHẸ CÂN SO VỚI TUỔI THAI. Tạp chí Khoa học và Công nghệ Y Dược 4, 122–134 (2025).

Chawanpaiboon S, Vogel JP, Moller AB, Lumbiganon P, Petzold M, Hogan D, et al. Global, regional, and national estimates of levels of preterm birth in 2014: a systematic review and modelling analysis. Lancet Glob Health. 2019;7(1):e37-e46. doi:10.1016/S2214-109X(18)30451-0.

Lawn JE, Ohuma EO, Bradley E, Idueta LS, Hazel E, Okwaraji YB, et al. Small babies, big risks: global estimates of prevalence and mortality for vulnerable newborns to accelerate change and improve counting. Lancet. 2023;401(10389):1707-1719. doi:10.1016/S0140 -6736(23)00522-6.

Lee AC, Katz J, Blencowe H, Cousens S, Kozuki N, Vogel JP, et al. National and regional estimates of term and preterm babies born small for gestational age in 138 low-income and middle-income countries in 2010. Lancet Glob Health. 2013;1(1):e26-36. doi:10.1016/S2214-109X(13) 70006-8.

Lee AC, Blencowe H, Lawn JE. Small babies, big numbers: global estimates of preterm birth. Lancet Glob Health. 2019;7(1):e2-e3. https:// www.thelancet.com/journals/langlo/article/ PIIS2214-109X(18)30484-4/fulltext.

Nguyen PH, Lowe AE, Martorell R, Nguyen H, Pham H, Nguyen S, et al. Rationale, design, methodology and sample characteristics for the Vietnam pre-conceptual micronutrient supplementation trial (PRECONCEPT): a randomized controlled study. BMC Public Health. 2012;12(1):898. doi:10.1186/1471-2458-12-898.

Cogill B. Anthropometric Indicators Measurement Guide. Washington (DC): Food and Nutrition Technical Assistance Project, Academy for Educational Development; 2003.

INTERGROWTH-21ˢᵗ. Postnatal Growth of Preterm Infants [Internet]. Available from: https://intergrowth21.tghn.org/postnatal-growth-preterm-infants/.

World Health Organization. The WHO Child Growth Standards [Internet]. 2010. Available from: http://www.who.int/childgrowth/standards/en/.

de Onis M, Onyango AW, Borghi E, Siyam A, Nishida C, Siekmann J. Development of a WHO growth reference for school-aged children and adolescents. Bull World Health Organ. 2007;85(9):660-667. doi:10.2471/BLT.07.043497.

Motte-Signoret E, Shankar-Aguilera S, Brailly- Tabard S, Soreze Y, Dell Orto V, Ben Ammar R, et al. Small for Gestational Age Preterm Neonates Exhibit Defective GH/IGF1 Signaling Pathway. Front Pediatr. 2021;9:711400. doi:10.3389/ fped.2021.711400.

Lee PA, Kendig JW, Kerrigan JR. Persistent short stature, other potential outcomes, and the effect of growth hormone treatment in children who are born small for gestational age. Pediatrics. 2003;112(1 Pt 1):150-162. doi:10.1542/peds.112.1.150.

Bortolotto CC, Santos IS, Dos Santos Vaz J, Matijasevich A, Barros AJD, Barros FC, et al. Prematurity and body composition at 6, 18, and 30 years of age: Pelotas (Brazil) 2004, 1993, and 1982 birth cohorts. BMC Public Health. 2021;21(1):321. doi:10.1186/s12889-021-10368-w.

Kerkhof GF, Willemsen RH, Leunissen RW, Breukhoven PE, Hokken-Koelega AC. Health profile of young adults born preterm: negative effects of rapid weight gain in early life. J Clin Endocrinol Metab. 2012;97(12):4498-4506. doi:10. 1210/jc.2012-1716.