THỰC TRẠNG THỪA CÂN, BÉO PHÌ Ở TRẺ EM TẠI HAI TRƯỜNG MẦM NON HUYỆN HIỆP HÒA, TỈNH BẮC GIANG VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN

Tải xuống

Dữ liệu tải xuống chưa có sẵn.

Tóm tắt

Đặt vấn đề: Hiện nay, Việt Nam đang chịu gánh nặng kép về dinh dưỡng: Tỷ lệ suy dinh dưỡng đã giảm xuống, bên cạnh đó tỷ lệ thừa cân, béo phì ở trẻ có xu hướng gia tăng. Mục tiêu: Đánh giá thực trạng thừa cân, béo phì và một số yếu tố liên quan ở trẻ em tại hai trường mầm non huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang năm 2021. Phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 506 trẻ và 506 người nuôi dưỡng trẻ ở hai trường mầm non Thị trấn Thắng và mầm non Đức Thắng, huyện Hiệp Hòa tỉnh Bắc Giang. Các thông tin về nhân khẩu học được thu thập bằng bộ câu hỏi được thiết kế sẵn; cân nặng, chiều cao của trẻ được thu thập bằng phương pháp cân, đo chiều cao. Phương pháp đánh giá tình trạng dinh dưỡng dựa theo bảng phân loại tình trạng dinh dưỡng của WHO 2007. Kết quả: Tỷ lệ thừa cân, béo phì chung của trẻ hai trường mầm non là 8,9%, trong đó thừa cân chiếm 6,3%, béo phì chiếm 2,6%; có mối liên quan giữa tuổi khi mang thai, trình độ học vấn, kiến thức và thực hành của người nuôi dưỡng trẻ với tình trạng thừa cân, béo phì của trẻ. Kết luận: Tỷ lệ thừa cân, béo phì ở hai trường mầm non huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang ở mức cao so với trung bình chung cả cả nước (7,1%).

Đã xuất bản 29-09-2023
Toàn văn
Ngôn ngữ
Số tạp chí Tập 2 Số 3 (2023)
Phân mục Nghiên cứu
DOI
Từ khóa Trẻ mầm non, Thừa cân béo phì, Yếu tố liên quan, Huyện Hiệp Hòa, Tỉnh Bắc Giang Preschool children, Overweight and obesity, Related factors, Hiep Hoa District, Bac Giang Province

Creative Commons License

công trình này được cấp phép theo Creative Commons Attribution-phi thương mại-NoDerivatives 4.0 License International .

Bản quyền (c) 2023 Tạp chí Khoa học và Công nghệ Y Dược

1.
Trương, T. T. D., Trần, T. H. V. & Nguyễn, T. T. THỰC TRẠNG THỪA CÂN, BÉO PHÌ Ở TRẺ EM TẠI HAI TRƯỜNG MẦM NON HUYỆN HIỆP HÒA, TỈNH BẮC GIANG VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN. Tạp chí Khoa học và Công nghệ Y Dược 2, 159–170 (2023).

Bộ Y tế. Công bố kết quả Tổng điều tra Dinh dưỡng năm 2019-2020, https://moh.gov.vn/tin-noi-bat//asset_publisher/3Yst7YhbkA5j /content/bo-y-te-cong-bo-ket-qua-tong-ieu-tra-dinh-duong-nam-2019-2020.

Trương Thị Thùy Dương, Trần Thị Huyền Trang, Thân Đức Mạnh. Thực trạng dinh dưỡng và một số yếu tố liên quan của trẻ em tại trường mầm non Trưng Vương, thành phố Thái Nguyên năm 2020. Tạp chí Y học dự phòng Tập 31, số 9, tr. 297 – 302 (2021)

WHO, "A guide to nutritional assessment", World Health Organization, (2005)

Vương Thuận An. "Tình trạng dinh dưỡng và một số yếu tố liên quan của trẻ lứa tuổi từ 6-11 tại trường tiểu học Kim Đồng thị xã Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh năm 2009", Tạp chí Y học Thành phố Hồ Chí Minh 14(2), tr. 306 – 311 (2010)

Lê Thị Ngọc Anh, Phạm Huy Tuấn Kiệt. " Thực trạng và kiến thức về thừa cân, béo phì của học sinh lớp 5 trường tiểu học Thái Học, huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương năm 2021", Tạp chí Y học việt nam tập 517, tháng 8-số1, tr.224 – 228 (2021)

Khan S, Zaheer S, and Safdar NF. "Determinants of stunting, underweight and wasting among children < 5 years of age: evidence from 2012 - 2013 Pakistan demographic and health survey". BMC Public Health 19 (1), pp. 358 (2019).

Shaw V, Lawson M. Clinical Pediatric Dietetics, second edition. Blackwell Science 333, pp. 371 – 379 (2001).