ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG BỆNH NHÂN LAO PHỔI AFB (-) ĐƯỢC XÁC ĐỊNH BẰNG XPERT MTB (+) Ở DỊCH RỬA PHẾ QUẢN PHẾ NANG ĐƯỢC LẤY QUA NỘI SOI PHẾ QUẢN TẠI BỆNH VIỆN TRUNG ƯƠNG THÁI NGUYÊN

Tải xuống

Dữ liệu tải xuống chưa có sẵn.
PDF | 0 | 0

Tóm tắt

Mục tiêu: xác định tỷ lệ và đặc điểm lâm sàng, hình ảnh học ở bệnh nhân lao phổi AFB (-) được chẩn đoán bằng cắt lớp vi tính lồng ngực phối hợp xét nghiệm Genexpert MTB ở bệnh nhân nhập Khoa hô hấp, bệnh viện Trung ương Thái Nguyên năm 2023 - 2024. Phương pháp: Mô tả, thiết kế nghiên cứu cắt ngang, cách chọn mẫu có chủ đính; chọn toàn bộ đối tượng nghiên cứu. Thời gian từ 01/2023 đến 11/2024. Kết quả: Tỷ lệ bệnh nhân nghi lao phổi AFB (-) được xác định bởi Genexpert MTB (+) qua dịch rửa phế quản phế nang chiếm 73/198 (đối tượng nghiên cứu, trong 73 bệnh nhân được xác định lao phổi AFB (-) có tuổi cao nhất 73, tuổi thấp nhất 32; nhóm tuổi thường gặp nhất 50 - 59, nam giới chiếm tỷ lệ rất cao 87,6%. Đặc điểm lâm sàng ho khan 9,6%; ho đờm đục 82,1%; ho máu 8,3%. Thể trạng gầy 35,6%, sốt 21,9%. Hình thái tổn thương: Đám mờ không thuần nhất: 83,6%; đám mờ dạng đông đặc: 6,8%; nốt mờ 4,1%; dạng kê: 4,1% ; tổn thương dạng chồi cắt cụt 5,5%; có giãn phế quản: 31,5%. Vị trí tổn thương: Thùy trên: 42,5%; thùy dưới 9,6%; lan tỏa nhiều thùy: 47,9%. Thời gian diễn biến ho khạc đờm < 2 tuần 16,4%; trên 3 tháng 30,2%; Tình trạng tổn thương lao ngoài phổi: Lao màng phổi: 26,4%; tỷ lệ bệnh nhân có tiền sử điều trị bệnh phổi không xác định lao trong vòng 3 tháng trước chiếm tỷ lệ cao 35,6%; bệnh nhân có tiền sử nghiện rượu chiếm 46,5%; đái tháo đường 5,4%. Kết luận: Genexpert MTB (+) qua dịch rửa phế quản phế nang đã chẩn đoán được 36,8% bệnh nhân nghi lao phổi AFB (-), tỷ lệ bệnh nhân nam nhiều hơn nữ, bệnh nhân có triệu chứng lâm sàng giống lao là không cao, giao động từ 8,3% đến 50,5% tùy từng triệu chứng, tỷ lệ bệnh nhân có hình ảnh CT phổi chưa điển hình (nốt mờ đơn độc, chồi cắt cụt) chiếm 9,6%, vị trí tổn thương không điển hình (thùy dưới, lan toả) chiếm 57,5%, tiền sử liên quan tới bệnh chiếm tỷ lệ cao nhất là tiền sử nghiện rượu chiếm 46,5%.

Đã xuất bản 27-12-2024
Toàn văn
PDF | 0 | 0
Ngôn ngữ
Số tạp chí Tập 3 Số 4 (2024)
Phân mục Nghiên cứu
DOI
Từ khóa Lao phổi AFB (-), Genexpert MTB (+), Hình ảnh CT phổi AFB (-) pulmonary tuberculosis, Genexpert MTB (+), CT images of the lungs

Creative Commons License

công trình này được cấp phép theo Creative Commons Attribution-phi thương mại-NoDerivatives 4.0 License International .

Bản quyền (c) 2024 Tạp chí Khoa học và Công nghệ Y Dược

1.
Phạm, K. L., Dương, H. T., Chu, T. L., Phạm, T. L. & Nguyễn, K. L. ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG BỆNH NHÂN LAO PHỔI AFB (-) ĐƯỢC XÁC ĐỊNH BẰNG XPERT MTB (+) Ở DỊCH RỬA PHẾ QUẢN PHẾ NANG ĐƯỢC LẤY QUA NỘI SOI PHẾ QUẢN TẠI BỆNH VIỆN TRUNG ƯƠNG THÁI NGUYÊN. Tạp chí Khoa học và Công nghệ Y Dược 3, 131–143 (2024).

Đặng Thanh Phong, Võ Huỳnh Trang, Nguyễn Minh Phương. Nghiên cứu tình hình và yếu tố liên quan bệnh lao phổi AFB (-) tại trung tâm y tế huyện Tân Biên năm 2019. Tạp chí y dược học Cần Thơ 29, (2020).

Nguyễn Thị Minh Hạnh, Trần Thanh Hùng, Bùi Thị Cẩm Thùy. Nghiên cứu yếu tố dịch tễ, đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của bệnh nhân lao phổi kháng rifampicin tại Bệnh viện lao và bệnh phổi Cần Thơ. Tạp chí y dược học Cần Thơ 72, (2024).

Phùng Anh Tuấn, Nguyễn Hồng Hải, Nguyễn Thái Quỳnh Anh. Đặc điểm hình ảnh tổn thương trên x-quang và cắt lớp vi tính của bệnh nhân lao phổi mới AFB dương tính. Tạp chí y dược học quân sự số đặc biệt, (2024).

Bộ Y tế. Hướng dẫn chẩn đoán, điều trị và dự phòng bệnh lao. Quyết định số 1314/QĐ-BYT. (2020).

Mavenyengwa, R. T., Shaduka, E., Maposa, I. Evaluation of the Xpert® MTB/RIF assay and microscopy for the diagnosis of Mycobacterium tuberculosis in Namibia. Infectious Diseases of Poverty 6(1), 13 (2017).

World Health Organization. Global Tuberculosis Report 2020. Geneva, Switzerland, (2020).