Tóm tắt
Đặt vấn đề: Sự gia tăng nhanh chóng trong việc sử dụng điện thoại thông minh đang đặt ra nhiều thách thức đối với sức khỏe tâm thần của sinh viên, đặc biệt là những người học trong lĩnh vực khoa học sức khỏe với áp lực học tập cao. Nghiên cứu này nhằm xác định tỷ lệ nghiện điện thoại thông minh và mối liên quan với lo âu, trầm cảm ở sinh viên điều dưỡng tại Trường Đại học Y - Dược, Đại học Thái Nguyên. Mục tiêu: (1) Xác định tỷ lệ nghiện điện thoại thông minh ở sinh viên điều dưỡng tại Trường Đại học Y - Dược, Đại học Thái Nguyên; (2) Phân tích mối liên quan giữa nghiện điện thoại thông minh với lo âu và trầm cảm, đồng thời xem xét một số yếu tố liên quan đến việc sử dụng điện thoại quá mức. Phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang được thực hiện từ tháng 3 đến tháng 9 năm 2025 tại Trường Đại học Y - Dược, Đại học Thái Nguyên. Mẫu nghiên cứu gồm 403 sinh viên điều dưỡng được chọn theo phương pháp thuận tiện. Nghiện điện thoại thông minh được đánh giá bằng thang đo Smartphone Addiction Scale - Short Version (SAS-SV), và lo âu, trầm cảm được đánh giá bằng thang đo Kessler Psychological Distress Scale (K10). Dữ liệu được phân tích bằng phần mềm SPSS 20.0 với thống kê mô tả và các phép kiểm định phù hợp. Kết quả: Trong số 403 sinh viên, tỷ lệ nghiện điện thoại thông minh là 16,1% (65/403). Phần lớn sinh viên (83,6%) sử dụng điện thoại ≥ 4 giờ/ngày. Mục đích sử dụng chủ yếu là giải trí (53,8%) và mạng xã hội (30,3%), trong khi chỉ 14,6% chủ yếu sử dụng cho học tập. Phân loại theo thang K10 cho thấy: không có lo âu, trầm cảm chiếm 44,9%; mức độ nhẹ 36,5%; trung bình 9,2%; và nặng 9,4%. Tỷ lệ nghiện điện thoại thông minh tăng theo mức độ lo âu, trầm cảm: không có triệu chứng (2,2%), nhẹ (14,3%), trung bình (40,5%) và nặng (65,8%). Phân tích hồi quy logistic cho thấy sinh viên có lo âu, trầm cảm có nguy cơ nghiện điện thoại thông minh cao hơn có ý nghĩa thống kê (OR = 16,8; KTC 95%: 5,97 - 47,1; p < 0,001). Kết luận: Nghiện điện thoại thông minh ở sinh viên điều dưỡng là vấn đề đáng quan tâm và có liên quan chặt chẽ với lo âu, trầm cảm. Cần triển khai các can thiệp nhằm tăng cường tư vấn tâm lý, quản lý thời gian sử dụng điện thoại, cải thiện chất lượng giấc ngủ và đánh giá các chiến lược phòng ngừa.
| Đã xuất bản | 31-12-2025 | |
| Toàn văn |
|
|
| Ngôn ngữ |
|
|
| Số tạp chí | Tập 4 Số 5 (2025) | |
| Phân mục | Nghiên cứu | |
| DOI | 10.66517/jstmp.2025.5.5 | |
| Từ khóa | Sử dụng điện thoại thông minh, Nghiện điện thoại thông minh, Lo âu, Trầm cảm, Sinh viên điều dưỡng Smartphone use, Smartphone addiction, Anxiety, Depression, Nursing students |
công trình này được cấp phép theo Creative Commons Attribution-phi thương mại-NoDerivatives 4.0 License International . p>
Bản quyền (c) 2026 Tạp chí Khoa học và Công nghệ Y Dược
Wang D, Xiang Z, Fesenmaier DR. Smartphone Use in Everyday Life and Travel. J Travel Res. 2016;55(1):52-63. DOI:10.1177/0047287514535847.
Dikec G, Kebapcı A. Smartphone Addiction Level among a Group of University Students. J Depend. 2018;19(1):1-9.
Kibona L, Mgaya G. Smartphones’ Effects on Academic Performance of Higher Learning Students. J Multidiscip Eng Sci Technol. 2015;2(4):777-784.
Pivetta E, Harkin L, Billieux J, Kanjo E, Kuss DJ. Problematic smartphone use: An empirically validated model. Computers in Human Behavior. 2019;100:105-117. DOI:10.1016/j. chb.2019.06.013
EdTech Agency. Vietnam aiming for 100% smartphone use by the end of 2024: EdTech Agency; 2024 Available from: https:// edtechagency.net/vietnam-aiming-for-100- smartphone-used-by-the-end-of-2024/.
Nguyen Minh Tam, Nguyen Phuc Thanh Nhan, Nguyen Thi Thuy Hang. The relationship between the level of smartphone use and sleep disorders and psychological disorders in high school students and university students. Journal of Medicine and Pharmacy. 2017;7(4):125-130. DOI:10.34071/jmp.2017.4.19.
Dam Thi Bao Hoa. Current status and some factors related to anxiety and depression in medical students at Thai Nguyen University of Medicine and Pharmacy. Vietnam Neurological Association. 2023.
Tran Thi Ly, Pham Thi Hoa, Le Hoai Thu. Stress status of final-year full-year students in various majorities at Thai Nguyen University of Medicine and Pharmacy in 2020 and some related factors. Vietnam Medical Journal. 2021;501(2). DOI:10.51298/vmj.v501i2.518.
Nguyen Thi Hong Anh, Pham Thi Thuy Duong, Luu Quynh Trang. The current status of smartphone abuse and its relationship to anxiety and depression in nursing university students. Vietnam Medical Journal. 2024;534(2):241-245. DOI:10.51298/vmj.v534i2.8179
Kwon M, Lee JY, Won WY, Park JW, Min JA, Hahn C, et al. Development and validation of a smartphone addiction scale (SAS). PLoS One. 2013;8(2):e56936. DOI:10.1371/journal. pone.0056936.
Kessler RC, Andrews G, Colpe LJ, Hiripi E, Mroczek DK, Normand SL, et al. Short screening scales to monitor population prevalences and trends in non-specific psychological distress. Psychol Med. 2002;32(6):959-976. doi:10.1017/ S0033291702006074.
Hồ Thị Trúc Quỳnh, Nguyễn Thanh Hùng. Cô đơn và đau khổ tâm lý ở học sinh trung học phổ thông Thừa Thiên -Huế. Tạp chí Tâm lý Y học. 2022;2(275):45-59.
Osorio-Molina C, Martos-Cabrera MB, Membrive-Jiménez MJ, Vargas-Roman K, Suleiman-Martos N, Ortega-Campos E, et al. Smartphone addiction, risk factors and its adverse effects in nursing students: A systematic review and meta-analysis. Nurse Educ Today. 2021;98:104741.
Hashemi S, Ghazanfari F, Ebrahimzadeh F, Ghavi S, Badrizadeh A. Investigate the relationship between cell-phone over-use scale with depression, anxiety and stress among university students. BMC Psychiatry. 2022;22(1):755.
Soni R, Upadhyay R, Jain M. Prevalence of smart phone addiction, sleep quality and associated behaviour problems in adolescents. International Journal of Research in Medical Sciences. 2017;5(2):515-519.
