KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ NÃO ÚNG THỦY DO TẮC DẪN LƯU NÃO THẤT Ổ BỤNG TẠI BỆNH VIỆN NHI TRUNG ƯƠNG

Tải xuống

Dữ liệu tải xuống chưa có sẵn.
PDF | 0 | 0

Tóm tắt

Đặt vấn đề: Dẫn lưu não thất ổ bụng là một phẫu thuật thần kinh phổ biến trong lựa chọn điều trị não úng thủy ở trẻ em cũng như người lớn và tắc nghẽn shunt vẫn là một trong những biến chứng phổ biến của phẫu thuật này. Mục tiêu: Đánh giáđặc điểm lâm sàng, kết quả điều trị não úng thủy do tắc dẫn lưu não thất ổ bụng. Phương pháp: nghiên cứu hồi cứu mô tả trên 27 bệnh nhân chẩn đoán não úng thủy do tắc dẫn lưu não thất ổ bụng trong năm 2023 tại Bệnh viện Nhi Trung ương. Kết quả: Bệnh nhân được đặt dẫn lưu lần đầu tại thời điểm dưới 1 tuổi chiếm tỷ lệ 62,9% với 55,6% nguyên nhân não úng thủy bẩm sinh, loại van đặt lần đầu là van áp lực thấp chiếm 70,4%. Tuổi trung bình tại thời điểm được chẩn đoán tắc dẫn lưu là 8,1 ± 3,7 tuổi, tuổi thấp nhất là 1 tuổi và cao nhất là 18 tuổi. Hầu hết các bệnh nhân có triệu chứng của tăng áp lực nội sọ: đau đầu (100%), nôn (88,9%), rối loạn tri giác với Glasgow 9 - 12 điểm chiếm 33,3%. Vị trí tắc dẫn lưu với 70,4% là tắc đầu gần bên trong sọ. Đa số các trường hợp áp lực nội sọ đều tăng khi phẫu thuật, 100% các trường hợp chúng tôi thay thế van cũ bằng van áp lực trung bình có chống hiện tượng siphon. Có 01 trường hợp phải đổi loại van áp lực trung bình sang áp lực thấp, 01 trường hợp tắc dẫn lưu ngay sau mổ do chảy máu. Kết quả ra viện 100% bệnh nhân tỉnh táo và cải thiện triệu chứng sau mổ. Kết luận: Tắc dẫn lưu não thất ổ bụng vẫn là một biến chứng hay gặp của phẫu thuật dẫn lưu não thất ổ bụng trong điều trị não úng thủy, biểu hiện tình trạng tăng áp lực nội sọ đau đầu, nôn, rối loạn tri giác. Vị trí tắc dẫn lưu hay gặp là đầu gần bên trong sọ (70,4%). Loại van thay thế được sử dụng là van áp lực trung bình có antisiphone. Có nhiều sự lựa chọn cho cách thức phẫu thuật chỉnh sửa dẫn lưu đạt hiệu quả và kết quả ra viện tốt và ít biến chứng.

Đã xuất bản 21-06-2024
Toàn văn
PDF | 0 | 0
Ngôn ngữ
Số tạp chí Tập 3 Số 2 (2024)
Phân mục Nghiên cứu
DOI
Từ khóa Dẫn lưu não thất ổ bụng, Não úng thủy Ventriculoperitoneal shunt, Hydrocephalus

Creative Commons License

công trình này được cấp phép theo Creative Commons Attribution-phi thương mại-NoDerivatives 4.0 License International .

Bản quyền (c) 2024 Tạp chí Khoa học và Công nghệ Y Dược

1.
Nguyễn, Q. H., Nguyễn, V. N., Lê, N. T. & Phạm, T. N. KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ NÃO ÚNG THỦY DO TẮC DẪN LƯU NÃO THẤT Ổ BỤNG TẠI BỆNH VIỆN NHI TRUNG ƯƠNG. Tạp chí Khoa học và Công nghệ Y Dược 3, 36–45 (2024).

Khan, F., Shamim, M. S., Rehman, A. & Bari, M. E. Analysis of factors affecting ventriculoperitoneal shunt survival in pediatric patients. Child’s nervous system: ChNS: official journal of the International Society for Pediatric Neurosurgery 29, 791-802 (2013). https://doi.org/10.1007/s00381-012-2004-5

Reddy, G. K., Bollam, P. & Caldito, G. Long-term outcomes of ventriculoperitoneal shunt surgery in patients with hydrocephalus. World neurosurgery 81, 404-410 (2014).https://doi.org/10.1016/j.wneu.2013.01.096

Stone, J. J., Walker, C. T., Jacobson, M., Phillips, V. & Silberstein, H. J. Revision rate of pediatric ventriculoperitoneal shunts after 15 years. Journal of neurosurgery. Pediatrics 11, 15-19 (2013). https://doi.org/10.3171/2012.9.Peds1298.

McClinton, D., Carraccio, C. & Englander, R. Predictors of ventriculoperitoneal shunt pathology. The Pediatric infectious disease journal 20, 593-597 (2001). https://doi.org/10.1097/00006454-200106000-00009

Notarianni, C. & cộng sự. Congenital hydrocephalus and ventriculoperitoneal shunts: influence of etiology and programmable shunts on revisions. Journal of neurosurgery. Pediatrics 4, 547-552 (2009). https://doi.org/10.3171/2009.7.Peds08371

Đường Hồng, H. Nghiên cứu một số căn nguyên, đặc điểm lâm sàng, chẩn đoán hình ảnh và sự phát triển sau phẫu thuật não úng thủy ở trẻ em, Trường Đại học Y Hà Nội, (2015).

Tervonen, J., Leinonen, V., Jääskeläinen, J. E., Koponen, S. & Huttunen, T. J. Rate and Risk Factors for Shunt Revision in Pediatric Patients with Hydrocephalus-A Population- Based Study. World neurosurgery 101, 615-622 (2017). https://doi.org/10.1016/j.wneu.2017.02.030

Greenberg, M. S. in Handbook of Neurosurgery 480-524 (2010).

Breimer, G. E., Sival, D. A. & Hoving, E. W. Low-pressure valves in hydrocephalic children: a retrospective analysis. Child’s nervous system: ChNS: official journal of the International Society for Pediatric Neurosurgery 28, 469-473 (2012). https://doi.org/10.1007/s00381-011-1664-x

Sinha, A., Sharma, A. & Gupta, C. Pediatric hydrocephalus: Does the shunt device pressure selection affect the outcome? Journal of Indian Association of Pediatric Surgeons 17, 54-57 (2012). https://doi.org/10.4103/0971- 9261.93962.