KẾT QUẢ THỤ TINH TRONG ỐNG NGHIỆM Ở NHÓM BỆNH NHÂN VÔ SINH NGUYÊN PHÁT CÓ SỬ DỤNG HỆ THỐNG NUÔI CẤY PHÔI TIMELAPSE

Tải xuống

Dữ liệu tải xuống chưa có sẵn.
PDF | 0 | 0

Tóm tắt

Đặt vấn đề: Công nghệ Timelapse ngày càng được ứng dụng nhiều tại các trung tâm Hỗ trợ sinh sản vì có những ưu điểm vượt trội trong theo dõi phôi. Hiện nay nhiều cặp vợ chồng vô sinh nguyên phát lựa chọn công nghệ này. Mục tiêu: Đánh giá kết quả thụ tinh trong ống nghiệm ở nhóm bệnh nhân vô sinh nguyên phát có sử dụng hệ thống nuôi cấy phôi Timelapse. Phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang, thu thập số liệu hồi cứu và tiến cứu trên 57 bệnh nhân vô sinh nguyên phát được chuyển một phôi trữ ngày 5 có sử dụng hệ thống nuôi cấy phôi Timelapse. Kết quả: trung bình số noãn thu được là 12,1 ± 4,9 noãn, trung bình số noãn thụ tinh là 8,1 ± 3,8, trung bình số phôi là 5,9 ± 2,8 phôi. Tỷ lệ có thai lâm sàng là 70,2%. Trung bình điểm KIDs của các phôi được chuyển là 7,6 ± 1,8 điểm. Timelapse cho phép xác định chính xác các thời điểm quan trọng trong quá trình phát triển của phôi, từ giai đoạn xuất hiện hai tiền nhân cho đến khi hình thành phôi nang. Kết luận: Sử dụng hệ thống Timelapse trong theo dõi phôi cho nhóm bệnh nhân vô sinh nguyên phát cho tỷ lệ thai lâm sàng khả quan. Công nghệ Timelapse cho phép theo dõi liên tục và chính xác từng lần phân chia phôi, bao gồm cả các mốc quan trọng thường bị bỏ sót khi nuôi bằng tủ thông thường.

https://doi.org/10.66517/jstmp.2025.2.11
Đã xuất bản 27-06-2025
Toàn văn
PDF | 0 | 0
Ngôn ngữ
Số tạp chí Tập 4 Số 2 (2025)
Phân mục Nghiên cứu
DOI 10.66517/jstmp.2025.2.11
Từ khóa Timelapse, Vô sinh nguyên phát, Nuôi cấy phôi Timelapse, Primary infertility, Embryo culture

Creative Commons License

công trình này được cấp phép theo Creative Commons Attribution-phi thương mại-NoDerivatives 4.0 License International .

Bản quyền (c) 2026 Tạp chí Khoa học và Công nghệ Y Dược

1.
Bế, T. H., Nguyễn, T. H., Phạm, T. N., Nguyễn, T. G. & Lê, Đức T. KẾT QUẢ THỤ TINH TRONG ỐNG NGHIỆM Ở NHÓM BỆNH NHÂN VÔ SINH NGUYÊN PHÁT CÓ SỬ DỤNG HỆ THỐNG NUÔI CẤY PHÔI TIMELAPSE. Tạp chí Khoa học và Công nghệ Y Dược 4, 100–109 (2025).

ESHRE Working group on Time-lapse technology et al. Good practice recommendations for the use of time-lapse technology†. Hum. Reprod. Open 2020, hoaa008 (2020).

Lundin, K. & Park, H. Time-lapse technology for embryo culture and selection. Ups. J. Med. Sci. 125, 77-84 (2020).

World Health Organization. Infertility Prevalence Estimates, 1990-2021. (2023).

Agarwal, A. et al. Male infertility. The Lancet 397, 319-333 (2021).

Sacks, G. C. et al. Time-Lapse Incubation for Embryo Culture-Morphokinetics and Environmental Stability May Not Be Enough: Results from a Pilot Randomized Controlled Trial. J. Clin. Med. 13, 1701 (2024).

Ma, B.-X., Zhang, H., Jin, L. & Huang, B. Neonatal Outcomes of Embryos Cultured in a Time-Lapse Incubation System: an Analysis of More Than 15,000 Fresh Transfer Cycles. Reprod. Sci. Thousand Oaks Calif 29, 1524-1530 (2022).

Ahlström, A. et al. A double-blind randomized controlled trial investigating a time-lapse algorithm for selecting Day 5 blastocysts for transfer. Hum. Reprod. Oxf. Engl. 37, 708-717 (2022).

Nghiêm Văn Dũng. Đánh Giá Kết Quả Chuyển Phôi Trữ Đông Được Nuôi Bằng Hệ Thống Timelapse Tại Bệnh Viện Phụ Sản Hà Nội. (Luận văn chuyên khoa cấp II. Trường Đại học Y Hà Nội, 2023).

Lee, M.-J., Lee, R. K.-K., Lin, M.-H. & Hwu, Y.-M. Cleavage speed and implantation potential of early-cleavage embryos in IVF or ICSI cycles. J. Assist. Reprod. Genet. 29, 745-750 (2012).

Herrero, J. & Meseguer, M. Selection of high potential embryos using time-lapse imaging: the era of morphokinetics. Fertil. Steril. 99, 1030-1034 (2013).

Setti, A. S. et al. Embryonic quality as assessed by Kidscore d5 is positively associated with perinatal outcomes in intracytoplasmic sperm injection cycles. Fertil. Steril. 122, e349 (2024).