ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG CỦA BỆNH NHÂN ĐƯỢC PHẪU THUẬT BÓC U XƠ TỬ CUNG TẠI BỆNH VIỆN A THÁI NGUYÊN

Tải xuống

Dữ liệu tải xuống chưa có sẵn.
PDF | 0 | 0

Tóm tắt

Đặt vấn đề: U xơ tử cung (UXTC) là những khối u cơ trơn lành tính của tử cung (TC). Đây là khối u hay gặp nhất ở phụ nữ độ tuổi sinh sản. Mục tiêu nghiên cứu: Mô tả đặc điểm điểm lâm sàng, cận lâm sàng của bệnh nhân được phẫu thuật bóc u xơ tử cung (UXTC). Phương pháp nghiên cứu: Phương pháp hồi cứu mô tả cắt ngang tất cả các hồ sơ bệnh nhân UXTC được chẩn đoán và phẫu thuật bằng phương pháp nội soi hoặc mổ mở bóc UXTC và có kết quả giải phẫu bệnh sau phẫu thuật là UXTC không kèm theo các bệnh lý ung thư tại bệnh viện A Thái Nguyên từ 1/2024 - 12/2024. Kết quả: Tuổi trung bình của nhóm nghiên cứu là 42.02±6.77 tuổi, đau bụng là triệu chứng cơ năng gặp nhiều nhất chiếm tỷ lệ 67.5 %. Số lượng u trên siêu âm gặp nhiều nhất là 1 u chiếm tỷ lệ 80%, kích thước khối u ≥  5cm chiếm tỷ lệ 42.5%. Kết luận: Tuổi trung bình của nhóm nghiên cứu là 42.02±6.77 tuổi, đau bụng là triệu chứng cơ năng gặp nhiều nhất. Số lượng u trên siêu âm gặp nhiều nhất là 1 u chiếm tỷ lệ chủ yếu, kích thước khối u < 5cm chiếm tỷ lệ cao.

https://doi.org/10.66517/jstmp.2025.2.8
Đã xuất bản 27-06-2025
Toàn văn
PDF | 0 | 0
Ngôn ngữ
Số tạp chí Tập 4 Số 2 (2025)
Phân mục Nghiên cứu
DOI 10.66517/jstmp.2025.2.8
Từ khóa Đặc điểm lâm sàng cận lâm sàng, U xơ tử cung, Rối loạn kinh nguyệt Clinical and paraclinical characteristics, Uterine fibroids, Menstrual disorders

Creative Commons License

công trình này được cấp phép theo Creative Commons Attribution-phi thương mại-NoDerivatives 4.0 License International .

Bản quyền (c) 2026 Tạp chí Khoa học và Công nghệ Y Dược

1.
Nguyễn, T. H., Dương, T. M. & Vũ, T. H. V. ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG CỦA BỆNH NHÂN ĐƯỢC PHẪU THUẬT BÓC U XƠ TỬ CUNG TẠI BỆNH VIỆN A THÁI NGUYÊN. Tạp chí Khoa học và Công nghệ Y Dược 4, 73–79 (2025).

EA Stewart CC, RA Gandolfo, R Schulze-Rath. Epidemiology of fibroids: a systematic review. BJOG 124(10), 1501-1512 (2017).

Maria Syl D De La Cruz 1 EMB. Fibroids: Diagnosis and Treatment. Family doctor. 95(2), 100-107 (2017)

Catherino WH PE & Segars J. Proceedings from the National Child Health and Human Development Seminar on Update Workshop on Uterine Fibroids. Sterile fertilizer 95, 9-12. (2011).

Reich H. Laparoscopic hysterectomy. International for Gynecologic endoscopy, 9(2) (2013)

Gupta, S., & Jose, J. Epidemiology and management of uterine fibroids: recent updates. Journal of Women’s Health, 30(5), 680-688. (2021).

Smith-Bindman, R. et al. Longitudinal outcomes of uterine fibroids postmenopause: symptom relief versus fibroid regression. Menopause, 29(10), 1201-1208. (2022).

Q. Yang and et al. Comprehensive Review of Uterine Fibroids: Developmental Origin, Pathogenesis, and Treatment, Endocr Rev. 43(4), 678-719 (2022)

L. A. Wise, S. K. Laughlin-Tommaso, Epidemiology of Uterine Fibroids: From Menarche to Menopause, Clin Obstet Gynecol. 59(1), 2-24.(2016)

Nguyễn Đức Hinh. Sản phụ khoa. Nhà xuất bản Y học, 322- 325, (2014).

Cunningham FG, Leveno KJ, Bloom SL, Spong CY, Dashe JS, Hoffman BL, Casey BM, Sheffield JS. Normal Anatomy and Physiology, Williams Obstetrics 25th (2018).