ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ CẮT U DƯỚI NIÊM MẠC DẠ DÀY QUA NỘI SOI TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA PHƯƠNG ĐÔNG

Tải xuống

Dữ liệu tải xuống chưa có sẵn.
PDF | 0 | 0

Tóm tắt

Đặt vấn đề: U dưới niêm mạc dạ dày là nhóm tổn thương thường phát hiện tình cờ qua nội soi tiêu hóa, với tính chất lâm sàng và mô bệnh học đa dạng. Trong những năm gần đây, kỹ thuật cắt u qua nội soi ngày càng được áp dụng rộng rãi như một phương pháp điều trị xâm lấn tối thiểu, đặc biệt với các tổn thương có kích thước nhỏ đến trung bình, không nghi ngờ ác tính. Mục tiêu: Mô tả đặc điểm lâm sàng, nội soi, mô bệnh học và đánh giá kết quả cắt u dưới niêm mạc dạ dày qua nội soi tại Bệnh viện Đa khoa Phương Đông. Phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang, tiến cứu trên các bệnh nhân ≥ 18 tuổi có u dưới niêm mạc dạ dày được cắt qua nội soi từ 08/2024 - 10/2025. Các thông tin được thu thập gồm đặc điểm lâm sàng, hình ảnh nội soi, kết quả mô bệnh học, kỹ thuật cắt, tai biến và kết quả sau thủ thuật. Kết quả: Nghiên cứu gồm 41 bệnh nhân (nữ 58,5%, nam 41,5%), tuổi trung bình 49,2 ± 14,2. Triệu chứng thường gặp nhất là đau thượng vị (85,4%). U gặp nhiều nhất ở phình vị (68,9%), thân vị và tâm vị (đều 11,1%). Kích thước trung bình 7,44 ± 2,29 mm. Tỷ lệ cắt trọn u (R0) đạt 100%. Biến chứng thủng gặp ở 2 trường hợp (4,4%) được xử lý ngay, không cần phẫu thuật bổ sung. Thời gian nằm viện trung bình 3,0 ± 1,4 ngày. Kết luận: Cắt u dưới niêm mạc dạ dày qua nội soi là phương pháp điều trị hiệu quả, an toàn với tỷ lệ cắt trọn cao và biến chứng thấp, phù hợp cho các tổn thương kích thước nhỏ - trung bình, không nghi ngờ ác tính. Tuy nhiên, cần nghiên cứu thêm với cỡ mẫu lớn hơn và thời gian theo dõi dài hơn để khẳng định giá trị và tính tổng quát của kỹ thuật này.

https://doi.org/10.66517/jstmp.2025.4.10
Đã xuất bản 31-12-2025
Toàn văn
PDF | 0 | 0
Ngôn ngữ
Số tạp chí Tập 4 Số 4 (2025)
Phân mục Nghiên cứu
DOI 10.66517/jstmp.2025.4.10
Từ khóa U dưới niêm mạc dạ dày, Nội soi cắt u, ESE (Endoscopic Submucosal Excavation), EFTR (Endoscopic Full-Thickness Resection) Gastric submucosal tumor, Endoscopic resection, ESE (Endoscopic Submucosal Excavation), EFTR (Endoscopic Full-Thickness Resection)

Creative Commons License

công trình này được cấp phép theo Creative Commons Attribution-phi thương mại-NoDerivatives 4.0 License International .

Bản quyền (c) 2026 Tạp chí Khoa học và Công nghệ Y Dược

1.
Nguyễn, T. D. & Nguyễn, T. T. H. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ CẮT U DƯỚI NIÊM MẠC DẠ DÀY QUA NỘI SOI TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA PHƯƠNG ĐÔNG. Tạp chí Khoa học và Công nghệ Y Dược 4, 146–159 (2025).

Nishida T, Blay JY, Hirota S, Kitagawa Y, Kang YK. The standard diagnosis, treatment, and follow-up of gastrointestinal stromal tumors based on guidelines. Dig Endosc. 2013;25(5): 479-489. doi:10.1111/den.12113.

Li DM, Ren LL, Jiang YP. Long-term Outcomes of Endoscopic Resection for Gastric Subepithelial Tumors. Surg Laparosc Endosc Percutan Tech. 2020;30(2):187–191. doi:10.1097/ SLE.0000000000000763.

Zhao Y, Zhang Y, Zhang X, et al. Retrospective Comparison of Endoscopic Full-Thickness Versus Laparoscopic or Surgical Resection of Small (= 5 cm) Gastric Gastrointestinal Stromal Tumors. J Gastrointest Surg. 2020;24(12):2714-2721 . doi:10.1007/s11605-020-04609-5.

Li HF, Feng Y, Gao X, Linghu E. A new classification of gastric submucosal tumors under EUS based on blood flow signals. Endosc Ultrasound. 2025;14:212–219.

Yang B, Lu X. The malignancy among gastric submucosal tumor. Transl Cancer Res. 2019;8(7): 2654-2666. doi:10.21037/tcr.2019.11.33

Kim DJ, Lee JH, Kim W. Laparoscopic resection for 125 gastroduodenal submucosal tumors. Ann Surg Treat Res. 2014;86(4):199-205. doi:10.4174/ astr.2014.86.4.199.

Zhou Y, Liu Y, Zhang Q, et al. Safety and efficacy of a modified Endoscopic Full-Thickness Resection technique for gastric submucosal tumors: a case series. Front Oncol. 2024;14:1403517. doi:10.3389/fonc.2024.1403517

Deprez PH, Moons LMG, O’Toole D, et al. Endoscopic management of subepithelial lesions including neuroendocrine neoplasms: European Society of Gastrointestinal Endoscopy (ESGE) Guideline. Endoscopy. 2022;54(4):412–429. doi:10.1055/a-1751-5742.