MÔ HÌNH BỆNH TIM BẨM SINH Ở TRẺ TỪ 0 THÁNG ĐẾN 5 TUỔI ĐIỀU TRỊ TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH TUYÊN QUANG

Tải xuống

Dữ liệu tải xuống chưa có sẵn.
PDF | 0 | 0

Tóm tắt

Đặt vấn đề: Bệnh tim bẩm sinh có thể đơn giản hoặc phức tạp và ngày càng phổ biến trong thực hành Nhi khoa. Tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Tuyên Quang, trong những năm gần đây, số trẻ được phát hiện mắc tim bẩm sinh ngày càng tăng, điều trị còn gặp nhiều khó khăn. Việc xác định mô hình bệnh tim bẩm sinh có ý nghĩa quan trọng vì sẽ cho thấy được xu hướng bệnh lý tại cộng đồng, từ đó có kế hoạch phù hợp trong dự phòng, chẩn đoán, chăm sóc, điều trị, giảm thiểu các biến chứng nghiêm trọng và nâng cao chất lượng sống cho trẻ tim bẩm sinh. Mục tiêu: Xác định mô hình bệnh tim bẩm sinh ở trẻ từ 0 tháng đến 5 tuổi điều trị tại khoa Nhi, Bệnh viện Đa khoa tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2019 - 2024. Phương pháp: Nghiên cứu mô tả trên 559 trẻ tim bẩm sinh điều trị tại khoa Nhi - Bệnh viện Đa khoa tỉnh Tuyên Quang. Kết quả: Tỷ lệ mắc tim bẩm sinh (1,26%) và có xu hướng ngày càng tăng qua các năm. Tỷ lệ nam/nữ xấp xỉ 1/1. Tim bẩm sinh shunt trái - phải chiếm tỷ lệ 73,3%; tim bẩm sinh nghẽn đường ra thất phải chiếm tỷ lệ 14,3%; tim bẩm sinh shunt hai chiều là 7,5%; nhóm các bệnh tim bẩm sinh khác là 2,5% và nhóm tim bẩm sinh nghẽn đường ra thất trái chiếm 2,3%. Nhóm tim bẩm sinh shunt trái - phải có xu hướng tăng dần qua các năm. Tỷ lệ phát hiện sớm tim bẩm sinh có xu hướng tăng. Kết luận: Tỷ lệ bệnh tim bẩm sinh được phát hiện sớm có xu hướng gia tăng và không có sự khác biệt về giới tính. Nhóm tim bẩm sinh shunt trái - phải chiếm ưu thế và có xu hướng được phát hiện tăng dần ở các năm.

https://doi.org/10.66517/jstmp.2025.1.12
Đã xuất bản 28-03-2025
Toàn văn
PDF | 0 | 0
Ngôn ngữ
Số tạp chí Tập 4 Số 1 (2025)
Phân mục Nghiên cứu
DOI 10.66517/jstmp.2025.1.12
Từ khóa Tim bẩm sinh, Trẻ em, Mô hình Congenital heart disease, Children, Pattern

Creative Commons License

công trình này được cấp phép theo Creative Commons Attribution-phi thương mại-NoDerivatives 4.0 License International .

Bản quyền (c) 2026 Tạp chí Khoa học và Công nghệ Y Dược

1.
Lê, T. K. D., Nguyễn, T. T. H., Đỗ, T. T. G. & Bế, H. T. MÔ HÌNH BỆNH TIM BẨM SINH Ở TRẺ TỪ 0 THÁNG ĐẾN 5 TUỔI ĐIỀU TRỊ TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH TUYÊN QUANG. Tạp chí Khoa học và Công nghệ Y Dược 4, 162–174 (2025).

Mirzaei, M., & cộng sự. Evaluation of complications of heart surgery in children with congenital heart disease at Dena Hospital of Shiraz. 8, 33 (2015).

Al-Fahham, M. M. & Ali, Y. A. J. T. E. H. J. Pattern of congenital heart disease among Egyptian children: A 3-year retrospective study. 73, 1-8 (2021).

Vũ Thị Phương. Nghiên cứu mô hình bệnh tim bẩm sinh điều tri nội trú tại Bệnh viện Nhi Trung ương. Luận văn tốt nghiệp Thạc sỹ (2016).

Singh, R. & Tawker, N. R. J. C. The spectrum of congenital heart disease in children in the Andaman and Nicobar Islands: A five-year retrospective study. 14 (2022).

Zhao, Q.M. et al. Prevalence of congenital heart disease at live birth in China. 204, 53-58 (2019).

Abdelrahman, O. & Diab, R. J. C. Prevalence and pattern of congenital heart disease among children in Khartoum State, Sudan: A reflection of the current cardiac profile. 14 (2022).

Liu, Y. et al. Global birth prevalence of congenital heart defects 1970–2017: updated systematic review and meta-analysis of 260 studies. 48, 455- 463 (2019).

Mamasoula, C. et al. Prevalence of congenital heart defects in Europe, 2008–2015: A registry-based study. 114, 1404-1416 (2022).

Nguyễn Xuân Hoa Bắc. Đánh giá hực trạng bệnh tim bẩm sinh ở trẻ em qua hình ảnh siêu âm tim tại bệnh viện Sản Nhi tỉnh Quảng Ngãi. 493, 168- 172 (2020).

Zhao, L. et al. Birth prevalence of congenital heart disease in China, 1980-2019: A systematic review and meta-analysis of 617 studies. 35, 631- 642 (2020).