Tóm tắt
Đặt vấn đề: Phương pháp phẫu thuật nội soi vô sinh giúp chúng ta giải quyết nguyên nhân vô sinh về mặt giải phẫu mà điều trị nội khoa không giải quyết được chính vì vậy với mong muốn giúp cho phẫu thuật ngày càng hoàn thiện hơn tôi tiến hành nghiên cứu này. Mục tiêu: Nhận xét kết quả sớm phẫu thuật nội soi ở người bệnh hiếm muộn tại Bệnh viện Sản Nhi Bắc Ninh. Phương pháp: Mô tả, cắt ngang, hồi cứu trên 225 bệnh nhân vô sinh hiếm muộn được chỉ định điều trị bằng phẫu thuật nội soi trong thời gian từ 01/2021 đến hết tháng 12/2022 tại Bệnh viện Sản Nhi Bắc Ninh. Kết quả: Tỷ lệ bệnh nhân vô sinh thứ phát là 70,7%. Thời gian vô sinh trung bình là 2,02 ± 0,87 (năm). Nguyên nhân vô sinh do u buồng trứng chiếm tỷ lệ 62,2%, do vòi tử cung là 22,2%, do u xơ tử cung là 9,3%, do polyp buồng tử cung là 6,2%. Trong nguyên nhân do u xơ tử cung thì phần lớn là bóc u xơ chiếm 95,2%, do polyp buồng tử cung thì có 50% cắt polyp buồng tử cung, do vòi tử cung thì tỷ lệ gỡ dính vòi tử cung đơn thuần chiếm 44%, kết hợp các phương pháp là 42%, do u buồng trứng thì tỷ lệ bóc u buồng trứng là 73,6%. Kết luận: Xử trí trong phẫu thuật nội soi ở người bệnh hiếm muộn là cần thiết với các trường hợp có nguyên nhân mà nội khoa không xử trí được đó là u xơ tử cung, polyp buồng tử cung, u buồng trứng, tắc vòi tử cung. Tùy thuộc vào từng nguyên nhân mà có phương pháp xử trí khác nhau.
công trình này được cấp phép theo Creative Commons Attribution-phi thương mại-NoDerivatives 4.0 License International . p>
Bản quyền (c) 2023 Tạp chí Khoa học và Công nghệ Y Dược
Trịnh Bỉnh Dy. Sinh Lý Học. Vol. Tập 2, 135-164, 151-155, (Nhà Xuất bản Y học Hà Nội Trường Đại học Y Hà Nội 2005).
Nguyễn Đức Vy. Bài giảng Sản Phụ Khoa, Tập 2, 271-283, 306-391, (Nhà xuất bản Y học , Bộ môn Phụ Sản trường Đại học Y hà Nội 2006)
Dương Thị Cương. Bài giảng Sản Phụ Khoa. Tập 1, 10-22, 290-316, (Nhà Xuất Bản Y Học, Bộ môn Phụ Sản, Trường Đại Học Y Hà Nội 2006).
Nguyễn Thùy Trang. Nghiên cứu vô sinh do tắc vòi tử cung được phẫu thuật nội soi tại Bệnh Viện Phụ Sản Trung Ương từ 01/2010 đến 06/2010 Luận văn Thạc sỹ Y học, trường Đại học Y Hà Nội, (2012).
Nguyễn Đắc Hưng, Nguyễn Đắc Nguyên. "Nghiên cứu đặc điểm u lạc nội mạc tử cung buồng trứng ở các trường hợp vô sinh". Tạp chí Phụ sản 18(4), tr. 41-47 (2021).
Vũ Văn Duy, Nguyễn Duy Ánh. "Nghiên cứu tiền sử viêm nhiễm sinh dục và một số yếu tố liên quan đến vô sinh thứ phát do tắc vòi tử cung tại bệnh viện Phụ Sản Trung Ương". Tạp chí y học Việt Nam tập 509, tr. 141-145 (2017).
Nguyễn Ngọc Minh, Nông Hồng Lê. "nghiên cứu vô sinh do tắc vòi tử cung và tìm hiểu một số yếu tố ảnh hưởng tại bệnh viện Phụ Sản Trung Ương". Tạp chí Phụ Sản 11(2), tr. 136-138 (2012).
Hoàng Thị Linh. “Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị u buồng trứng bằng phẫu thuật nội soi tại bệnh viện Phụ Sản Hà Nội” Luận văn tốt nghiệp đại học ngành học Y đa Khoa, trường Đại học quốc gia Hà Nội, Khoa Y dược, (2020).
Trương Quang Vinh, Trần Mạnh Linh, Nguyễn Vũ Quốc Huy, Cao Ngọc Thành. "Đánh giá hiệu quả của phương pháp điều trị vô sinh do vòi tử cung- phúc mạc bằng phẫu thuật nội soi". Tạp chí Y Dược học - Trường Đại học Y Dược Huế - Số 7, tr. 11 (2012).
Trần Mạnh Linh và các cộng sự. "Đánh giá hiệu quả của phương pháp điều trị vô sinh do vòi tử cung- phúc mạc bằng phẫu thuật nội soi".Tạp chí Y Dược học - Trường Đại học Y Dược Huế Số 7, tr. 98-107 (2012).
Briceag I, Costache A, Purcarea VL, Cergan R, Dumitru M, Briceag I, Sajin M, Ispas AT. “Current management of tubal infertility: from hysterosalpingography to ultrasonography and surgery”. J Med Life. 2015 Apr-Jun 8(2):157-9. PMID: 25866571; PMCID: PMC4392094.
L. Nian và các cộng sự. "Analysis of the Clinical Efficacy of Laparoscopy and Hysteroscopy in the Treatment of Tubal-Factor Infertility", Frontiers in medicine 8, tr. 712222 (2021).
