ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG CỦA BỆNH NHÂN VÔ SINH NGUYÊN PHÁT DO TẮC VÒI TỬ CUNG ĐƯỢC PHẪU THUẬT NỘI SOI TẠI BỆNH VIỆN A THÁI NGUYÊN

Tải xuống

Dữ liệu tải xuống chưa có sẵn.
PDF | 0 | 0

Tóm tắt

Đặt vấn đề: Bệnh lý vòi tử cung là nguyên nhân hàng đầu gây vô sinh nữ, đòi hỏi phương pháp can thiệp hiệu quả để phục hồi khả năng thụ thai tự nhiên. Phẫu thuật nội soi hiện là giải pháp then chốt giúp chẩn đoán chính xác và điều trị tối ưu các tổn thương phức tạp với tỷ lệ thành công cao. Mục tiêu: Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng bệnh nhân vô sinh nguyên phát do tắc vòi tử cung được phẫu thuật nội soi tại Bệnh viện A Thái Nguyên từ 06/2024 - 05/2025. Phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 39 bệnh nhân vô sinh nguyên phát chẩn đoán tắc 2 vòi tử cung và được phẫu thuật nội soi tại Bệnh viện A Thái Nguyên từ tháng 06/2024 đến tháng 05/2025. Kết quả: Theo nghiên cứu của chúng tôi độ tuổi trung bình của bệnh nhân vô sinh tắc vòi tử cung là 31,6 ± 4,3. Độ tuổi gặp nhiều nhất là 30 - 34 tuổi chiếm 35,9%, độ tuổi > 39 thì ít gặp chỉ có 1 trường hợp chiếm 2,6%. Tiền sử can thiệp buồng tử cung: nạo hút thai chiếm 23,1%; mổ đẻ chiếm 25,6%. Viêm nhiễm sinh dục chiếm 43,6%. Thời gian vô sinh ≥ 5 năm chiếm tỷ lệ cao nhất 35,9%. Tiền sử viêm nhiễm (43,6%) Chlamydia và Neisseria gonorrhoeae là những nguyên nhân phổ biến nhất gây vô sinh vòi trứng. Vị trí tắc đoạn xa trên phim chụp tử cung - vòi trứng chiếm 83,3%. Không dính vòi tử cung chiếm 56,4%. Kết luận: Bệnh nhân vô sinh do tắc vòi tử cung chủ yếu nằm trong độ tuổi 30 - 34, có tiền sử viêm nhiễm phụ khoa và can thiệp buồng tử cung cao, với vị trí tắc đoạn xa chiếm đa số. Thời gian vô sinh kéo dài trên 5 năm chiếm tỷ lệ lớn nhất, phản ánh mức độ phức tạp của các tổn thương cần can thiệp. Cần tăng cường sàng lọc sớm các bệnh lý viêm nhiễm đường sinh dục và kiểm soát chặt chẽ các thủ thuật nạo hút thai để giảm thiểu nguy cơ tắc vòi tử cung cho phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ.

https://doi.org/10.66517/jstmp.2025.4.8
Đã xuất bản 31-12-2025
Toàn văn
PDF | 0 | 0
Ngôn ngữ
Số tạp chí Tập 4 Số 4 (2025)
Phân mục Nghiên cứu
DOI 10.66517/jstmp.2025.4.8
Từ khóa Vô sinh nguyên phát, Tắc vòi tử cung, Dính vòi tử cung Primary infertility, Fallopian tube obstruction, Fallopian tube adhesions

Creative Commons License

công trình này được cấp phép theo Creative Commons Attribution-phi thương mại-NoDerivatives 4.0 License International .

Bản quyền (c) 2026 Tạp chí Khoa học và Công nghệ Y Dược

1.
Nguyễn, T. H., Vũ, Đào M. T., Hoàng, Q. H., Bế, T. H. & Nguyễn, T. L. N. ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG CỦA BỆNH NHÂN VÔ SINH NGUYÊN PHÁT DO TẮC VÒI TỬ CUNG ĐƯỢC PHẪU THUẬT NỘI SOI TẠI BỆNH VIỆN A THÁI NGUYÊN. Tạp chí Khoa học và Công nghệ Y Dược 4, 119–132 (2025).

Bộ Y tế. Chuyên gia khuyến cáo cần chủ động tầm soát vô sinh hiếm muộn [Internet]. 2019. Available from:https://moh.gov.vn/chuong - trinh - muc - tieu - quoc - gia/ - /asset_publisher/7ng11fEWgASC/ content/chuyen - gia - khuyen - cao - can - chu - ong - tam - soat - vo - sinh - hiem - muon.

Jose-Miller AB, Boyden JW, Frey KA. Infertility. Am Fam Physician. 2007;75(6):849–856.

Egbe TO, Nana-Njamen T, Elong F, et al. Risk factors of tubal infertility in a tertiary hospital in a low - resource setting: a case - control study. Fertil Res Pract. 2020;6:3. DOI: 10.1186/s40738- 020-00076-1.

Elsayad AH, Nasr AM, Seksaka SS, et al. Role of Laparoscopy in Diagnosis of Tuboperitoneal and Pelvic Factors of Female Infertility. Zagazig Univ Med J. 2025;31(1.1):163–172.

Alfa-Wali M, Osaghae S. Practice, training and safety of laparoscopic surgery in low and middle - income countries. World J Gastrointest Surg. 2017;9(1):13-18. DOI:10.4240/wjgs.v9.i1.13.

Hassa H, Aydin Y. The role of laparoscopy in the management of infertility. J Obstet Gynaecol. 2014;34(1):1-7. DOI:10.3109/01443615.2013.8 28027.

Tâm LĐ. Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và kết quả điều trị thông vòi tử cung bằng phẫu thuật nội soi tại Bệnh Viện Phụ Sản Thành Phố Cần Thơ. Tạp chí Phụ sản. 2016;14(03):95-101.

Lê Quang Thanh. Hiệu quả của phẫu thuật nội soi trong điều trị hiếm muộn do nguyên nhân vòi trứng. Thời sự Y Dược. 2005;1(2):1-10.

Dũng TH. Nghiên cứu ứng dụng phẫu thuật nội soi với cần nâng tử cung M - 79 trong điều trị vô sinh do tắc vòi tử cung [Luận án tiến sĩ y học]. Hà Nội: Học viện Quân y, 2008.

Hussain M, Al Damegh S, Tabish A. Therapeutic efficacy of hysterosalpingography with special reference to application of hydrostatic pressure during the procedure. Int J Health Sci (Qassim). 2007;1(2):223–227.

Trang NT. Nghiên cứu vô sinh do tắc vòi tử cung được phẫu thuật nội soi tại Bệnh Viện Phụ Sản Trung ương từ 01/2010 đến 06/2010 [Luận văn tốt nghiệp Thạc sĩ]. Hà Nội: Đại Học Y Hà Nội; 2012.